Thông tin tổng quan về văn bản
Công văn số 3235/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích trả lời, hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế. Đây là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương cũng như cộng đồng doanh nghiệp và người nộp thuế để thực thi đúng các quy định pháp luật về thuế tại Việt Nam.
Thuộc tính pháp lý của văn bản
- Tên văn bản: Công văn trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 3235/TCT-CS.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Vai trò pháp lý: Hướng dẫn thực thi, giải thích và áp dụng các quy định pháp luật về thuế đối với các trường hợp cụ thể được kiến nghị.
Định hướng nội dung và các chính sách thuế cốt lõi
Dựa trên thẩm quyền và chức năng của Tổng cục Thuế, các văn bản trả lời chính sách thuế như Công văn 3235/TCT-CS thường tập trung giải quyết và làm rõ các nhóm nội dung trọng tâm sau đây:
- Xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế: Hướng dẫn chi tiết về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, cũng như các điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đối với từng loại hình doanh nghiệp hoặc giao dịch kinh tế cụ thể.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT): Làm rõ các quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu hoặc dự án đầu tư, và việc áp dụng thuế suất GTGT cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Hướng dẫn xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN; phương pháp phân bổ chi phí; và các điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN theo địa bàn hoặc lĩnh vực đầu tư.
- Quản lý hóa đơn và chứng từ: Giải đáp các vướng mắc về việc lập, sử dụng và lưu trữ hóa đơn điện tử; xử lý các sai sót trên hóa đơn đã lập; và tính hợp lệ của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Giá trị áp dụng thực tế
Mặc dù công văn trả lời chính sách thuế được ban hành để giải quyết vướng mắc cho một đối tượng cụ thể, nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế phản ánh quan điểm quản lý nhất quán của cơ quan quản lý thuế cấp trung ương. Do đó, các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương có thể nghiên cứu, áp dụng tương tự cho các trường hợp có bản chất giao dịch tương đồng nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hạn chế tối đa các rủi ro về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3235/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2011 |
Kính gửi: Tổng công ty hợp tác kinh tế Việt Lào
Trả lời công văn số 404/CV-TCT ngày 02/8/2011 và công văn số 312/CV-TCT ngày 27/6/2011 của Tổng công ty hợp tác kinh tế Việt Lào về việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ chuyển đổi quyền thuê đất, sau khi báo cáo Bộ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Hợp đồng chuyển đổi quyền thuê đất và tài sản trên đất số 193/HĐCN ngày 16/12/2009 và Phụ lục số 01/PLBS ngày 16/12/2009 giữa Tổng công ty hợp tác kinh tế Việt Lào (Bên A) với Chi nhánh ngân hàng phát triển Nghệ An (Bên B), theo đó Bên A chuyển đổi quyền thuê đất 50 năm đã nộp tiền một lần của 10.965 m2 đất và tài sản trên đất với Bên B, Bên A nhận lại quyền thuê đất 50 năm đối với 4.054m2 đất của Bên B (đất thuê 50 năm và đã nộp tiền một lần) và 46 tỷ đồng. Việc chuyển đổi quyền thuê đất giữa hai bên do cùng thời gian thuê đất là 50 năm, vị trí hai thửa đất chuyển đổi đối xứng nhau qua trục đường 3/2 (nay là Đại lộ Lê Nin) và giá đất theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An là như nhau nên hai bên cùng xác định giá trị tương đương theo m2 chuyển đổi. Cụ thể 4.054m2 đất của Bên B không có tài sản trên đất có giá trị ngang bằng 4.054m2 đất của Bên A không có tài sản trên đất trong thửa đất 10.965m2 tham gia chuyển đổi. Phần chênh lệch diện tích thuê đất 50 năm của 6.911 m2 (10.965 m2 - 4.054m2) và tài sản gắn liền trên đất sau khi hai bên cùng tính toán xác định có giá trị là 46 tỷ đồng.
Căn cứ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN thì trường hợp Tổng công ty hợp tác kinh tế Việt Lào chuyển đổi quyền thuê đất giữa 2 bên cùng thời gian thuê đất (50 năm), vị trí hai thửa đất chuyển đổi đối xứng nhau qua trục đường 3/2 (nay là Đại lộ Lê Nin) và giá đất theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An là như nhau; việc chuyển đổi này phải đúng quy định và được phép của cơ quan có thẩm quyền (ủy ban nhân dân tỉnh) và nếu không phát sinh thu nhập thì không phải tính thuế TNDN.
Đối với khoản thu 46 tỷ Bên B trả cho Bên A từ việc chuyển đổi quyền thuê đất và sản gắn với tài sản trên đất của phần chênh lệch diện tích thuê đất 50 năm phải thực hiện kê khai nộp thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại Phần G, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 cua Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty hợp tác kinh tế Việt Lào biết và đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3235/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3235/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/09/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
