Công văn 3224/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và người lao động về việc xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản lợi ích, đặc biệt là khoản học phí trả thay cho con của người lao động và các khoản phúc lợi khác.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí trả thay cho con của người lao độngTheo hướng dẫn của Cục Thuế và các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN, việc xác định nghĩa vụ thuế đối với khoản tiền học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ được thực hiện như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ (được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp) thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tại nước ngoài từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ cũng được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.
- Các trường hợp phải tính thuế TNCN: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam, hoặc chi trả học phí cho các bậc học cao hơn (như đại học, cao đẳng, cao học) thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc phân loại và tính thuế đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động:
- Khoản chi đích danh cho cá nhân: Các khoản lợi ích chỉ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động khi khoản chi đó được chi trả đích danh cho từng cá nhân cụ thể thụ hưởng.
- Khoản chi chung cho tập thể: Đối với các khoản chi phí phục vụ chung cho tập thể người lao động mà không thể định danh được cho từng cá nhân cụ thể (ví dụ: chi phí khám sức khỏe định kỳ, chi phí đưa đón chung từ nơi ở đến nơi làm việc, các hoạt động văn thể mỹ tập thể) thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Để các khoản chi trả thay nêu trên được thực hiện đúng quy định pháp luật và được chấp nhận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Quy định trong văn bản nội bộ: Các khoản chi trả hộ, chi phúc lợi phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty.
- Hóa đơn chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp mang tên doanh nghiệp (đối với các khoản chi trả hộ) để làm căn cứ chứng minh thực tế phát sinh giao dịch.
- Nghĩa vụ khấu trừ thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thuế suất toàn phần (tùy thuộc vào đối tượng cư trú hay không cư trú) trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3224/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2010 |
Kính gửi: Chi Cục thuế quận Tân Bình
Trả lời văn bản số 1416/CCT-TTHT ngày 19/3/2010 của Chi Cục thuế về thời điểm xác định thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 4 Điều 86, khoản 3 và khoản 5 Điều 87 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH12 ngày 21/11/2005 quy định:
“Cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên phải được đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày có được tỷ lệ sở hữu đó.”
“Cổ phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và những thông tin về người mua quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật này được ghi đúng, ghi đủ vào sổ đăng ký cổ đông; kể từ thời kiểm đó, người mua cổ phần trở thành cổ đông của công ty.
…
Các cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng văn bản theo cách thông thường hoặc bằng cách trao tay cổ phiếu. Giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Bên chuyển nhượng vẫn là người sở hữu cổ phần có liên quan cho đến khi tên của người nhận chuyển nhượng được đăng ký vào sổ đăng ký cổ đông.
Trường hợp chỉ chuyển nhượng một số cổ phần trong cổ phiếu có ghi tên thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.”
- Căn cứ điểm 2.1.3, mục II phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân thì:
“Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật.
Thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành quy định tại khoản này là thời điểm các bên tham gia chuyển nhượng làm thủ tục khai báo, chuyển quyền sở hữu với cơ quan cấp đăng ký kinh doanh hoặc doanh nghiệp quản lý vốn góp.”
- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân và thời gian miễn thuế thu nhập cá nhân thì:
“Đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/12/2009 bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn; từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán); từ bản quyền; từ nhượng quyền thương mại.
Từ ngày 01/01/2010 cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn; từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán); từ bản quyền; từ nhượng quyền thương mại nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp một công ty cổ phần được thành lập năm 2007, năm 2009 cá nhân là cổ đông sáng lập thực hiện chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác, thì cổ phần được xác định là đã hoàn thành chuyển nhượng trong năm 2009 được miễn thuế TNCN nếu người chuyển nhượng được thanh toán đủ và những thông tin về người mua quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH12 được ghi đúng, ghi đủ vào sổ đăng ký cổ đông trong năm 2009, trường hợp cổ đông nhận chuyển nhượng sở hữu từ 5% tổng số cổ phần công ty trở lên thì phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định nêu trên.
Cục thuế TP. thông báo Chi Cục thuế biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 160/2009/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo Nghị quyết 32/2009/QH12 do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3365/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2752/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3224/CT-TTHT về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3224/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2010
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra