Giới thiệu về Công văn 3222/TCT-CS
Công văn 3222/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thu nhập khác. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc phân loại, xác định nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính được hưởng ưu đãi.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập khác
Theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành và hướng dẫn tại Công văn 3222/TCT-CS, nguyên tắc xác định ưu đãi thuế đối với thu nhập khác được thực hiện như sau:
- Phạm vi áp dụng ưu đãi: Ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư hoặc theo quy định pháp luật.
- Yêu cầu phân loại thu nhập: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tách riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi và các khoản thu nhập khác để kê khai, nộp thuế riêng biệt.
Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng ưu đãi cho từng khoản thu nhập cụ thể
Công văn 3222/TCT-CS làm rõ cách thức xử lý thuế đối với một số khoản thu nhập khác phổ biến của doanh nghiệp:
- Thu nhập từ thanh lý tài sản, phế liệu, phế phẩm: Trường hợp các khoản thu nhập từ thanh lý tài sản, bán phế liệu, phế phẩm phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN, thì các khoản thu nhập này cũng được áp dụng ưu đãi thuế TNDN tương ứng.
- Thu nhập từ lãi tiền gửi và lãi cho vay: Khoản thu nhập từ lãi tiền gửi phát sinh từ dòng vốn phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc lãi cho vay thông thường không được coi là thu nhập từ hoạt động ưu đãi. Do đó, khoản thu nhập này phải nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông (không được hưởng ưu đãi).
- Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá: Chênh lệch tỷ giá phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án ưu đãi được tính vào thu nhập của dự án ưu đãi. Ngược lại, chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các hoạt động tài chính khác không liên quan trực tiếp đến dự án ưu đãi sẽ phải chịu thuế suất phổ thông.
Trách nhiệm hạch toán và kê khai của doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng hướng dẫn tại Công văn 3222/TCT-CS, doanh nghiệp cần lưu ý các nghĩa vụ sau:
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp phải chủ động hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và các khoản thu nhập khác không được hưởng ưu đãi.
- Xử lý khi không hạch toán riêng được: Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh khoản thu nhập khác nhưng không thể hạch toán riêng được, thì khoản thu nhập này phải được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc áp dụng phương pháp phân bổ phù hợp theo quy định của pháp luật thuế hiện hành để tính thuế TNDN theo thuế suất phổ thông.
- Lưu trữ hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc của các khoản thu nhập khác (như biên bản thanh lý tài sản, hóa đơn bán phế liệu, sổ sách kế toán theo dõi chênh lệch tỷ giá) để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3222/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2010 |
Kính gửi: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
Trả lời câu hỏi của Công ty Review Đà Nẵng nêu tại hội nghị đối thoại với Người nộp thuế năm 2010 tại Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi:
Giấy phép đầu tư ghi rõ được hưởng thuế suất 15% trong thời gian dự án. Vậy DN có thu nhập khác như lãi tiền gửi ngân hàng thì hưởng thuế suất thuế TNDN là 15% hay 25%.
Trả lời:
- Tại Khoản 2, Điều 3, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định:
“2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các Khoản dự phòng; thu Khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu Khoản nợ phải trả không xác định được chủ; Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các Khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam”.
- Qua quá trình triển khai thực hiện các văn bản về thuế TNDN, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 7250/BTC – TCT ngày 7/6/2010 của Bộ Tài chính về một số Điểm cần lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế TNDN năm 2009. Điểm 1.1, Mục 1 công văn có hướng dẫn:
“1.1. Về xác định các Khoản thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn:
- Trong năm tính thuế Doanh nghiệp có phát sinh thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật và chi phí trả lãi tiền vay theo quy định thì thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn được xác định như sau:
Trường hợp Khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn Khoản chi phí trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Trường hợp Khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn Khoản chi phí trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp có Khoản thu nhập khác như lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong năm 2009 thì doanh nghiệp sẽ bù trừ giữa các Khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn và chi phí trả lãi tiền vay. Nếu Khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn cao hơn Khoản chi phí trả lãi tiền vay thì phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế và chịu thuế suất 25% khi tính thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Phòng Thương mại Và Công nghiệp Việt Nam thông báo đến Công ty Review Đà Nẵng được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3222/TCT-CS ưu đãi thuế đối với khoản thu nhập khác do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3222/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/08/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
