Công văn 3219/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế, đặc biệt tập trung vào việc tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các đối tượng nộp thuế thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ thuế và thụ hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế GTGT, phân loại hàng hóa dịch vụ được hưởng ưu đãi thuế suất và các thủ tục hành chính thuế liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam; cơ quan thuế các cấp và các cán bộ công chức thuế thực hiện công tác quản lý thuế.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi
1. Nguyên tắc áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng
- Việc giảm thuế GTGT được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, tiêu dùng nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của chính sách hỗ trợ kinh tế.
- Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT bao gồm: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
- Đối với các mặt hàng thuộc diện không được giảm thuế, doanh nghiệp cần thực hiện đối chiếu kỹ lưỡng mã ngành sản phẩm theo Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam và danh mục mã HS khi nhập khẩu để áp dụng đúng mức thuế suất quy định.
2. Hướng dẫn phân loại hàng hóa và tra cứu mã HS
- Hàng hóa, dịch vụ khi thực hiện khai thuế phải được phân loại chính xác dựa trên danh mục hàng hóa cấm, hạn chế hoặc không được giảm thuế ban hành kèm theo các nghị định của Chính phủ.
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có sự khác biệt giữa mã HS và mô tả hàng hóa thực tế, người nộp thuế cần chủ động liên hệ với cơ quan hải quan và cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn đồng bộ, tránh sai sót trong việc lập hóa đơn GTGT.
3. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự xác định, tự khai và tự chịu trách nhiệm về việc áp dụng mức thuế suất GTGT giảm đối với hàng hóa, dịch vụ do mình cung cấp. Việc lập hóa đơn phải đảm bảo ghi rõ mức thuế suất được giảm theo đúng quy định hiện hành.
- Đối với cơ quan thuế: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn quản lý; thực hiện thanh tra, kiểm tra giám sát việc áp dụng chính sách thuế nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi chính sách hoặc áp dụng sai đối tượng gây thất thu ngân sách.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 3219/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động triển khai, phổ biến nội dung công văn đến toàn thể cán bộ thuế và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn để đảm bảo chính sách thuế được thực thi thống nhất, minh bạch và hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3219/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1429/CT-TTr2 ngày 26/5/2011 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng đề nghị giải đáp vướng mắc về giá trị hóa đơn hàng gia công xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ tại điểm 1.2, mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện để được áp dụng thuế suất 0%:
“1.2. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng điều kiện:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc ủy thác gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
…”
Tại điều 10 Quyết định số 124/2003/QĐ-BTC ngày 01/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 10: Trị giá thống kê:
Xác định trị giá: trị giá sử dụng để thống kê là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do người khai báo khai trên tờ khai hải quan tại thời điểm được cơ quan hải quan chấp nhận đăng ký.
…
Trị giá hàng hóa cho các loại hình đặc thù như:
- Hàng hóa gia công, chế biến, lắp ráp: tính đầy đủ trị giá hàng hóa là nguyên liệu trước khi gia công, chế biến, lắp ráp và toàn bộ trị giá thành phẩm hoàn trả sau gia công, chế biến lắp ráp”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Đại Minh trong năm 2009 thực hiện gia công hàng may mặc xuất khẩu, tại tờ khai hải quan công ty ghi giá hàng xuất khẩu bao gồm cả tiền gia công và giá nguyên vật liệu do bên thuê gia công cung cấp thì đề nghị cơ quan thuế kiểm tra nếu tiền gia công ghi trên hóa đơn GTGT và giá trị nguyên vật liệu do bên giao gia công cung cấp (ghi trên tờ khai hải quan nhập khẩu) phù hợp với tiền thuê gia công trên hợp đồng gia công, giá trị hàng nhập khẩu ghi trên tờ khai xuất khẩu, đồng thời hàng gia công cho nước ngoài của Công ty TNHH Đại Minh thực hiện đầy đủ các điều kiện theo điểm 1.2 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 124/2003/QĐ-BTC ban hành Quy chế Thống kê nhà nước về Hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3219/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3219/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/09/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
