Tổng quan về Công văn 3214/TCT-CS
Công văn 3214/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản mang tính chất hướng dẫn, giải đáp trực tiếp các vướng mắc của doanh nghiệp phát sinh trong quá trình thực thi pháp luật thuế. Nội dung công văn tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn về mặt thủ tục, làm rõ cách áp dụng quy định pháp luật đối với các trường hợp thực tế mà doanh nghiệp gặp phải, đặc biệt là trong các lĩnh vực thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý hóa đơn.
Các nội dung giải đáp trọng tâm của Tổng cục Thuế
Thông qua nội dung đối thoại, Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn chi tiết đối với từng nhóm vấn đề cốt lõi sau:
- Chính sách Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Làm rõ điều kiện và hồ sơ đối với việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đặc biệt là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động phúc lợi cho người lao động, chi phí tiếp khách, và các khoản chi không dùng tiền mặt có giá trị lớn. Hướng dẫn cụ thể về đối tượng và điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu và dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan.
- Chính sách Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định rõ các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Trong đó, nhấn mạnh vào tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Hướng dẫn phương pháp phân bổ chi phí và áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mở rộng hoặc dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Quản lý và sử dụng Hóa đơn điện tử: Giải quyết các vướng mắc liên quan đến thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, cung cấp dịch vụ theo kỳ. Hướng dẫn quy trình xử lý sai sót đối với hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế hoặc đã gửi cho người mua, bao gồm các trường hợp lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.
- Thủ tục hành chính và nghĩa vụ nộp thuế: Làm rõ thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế và các trường hợp được gia hạn nộp thuế, miễn giảm tiền chậm nộp do nguyên nhân bất khả kháng. Hướng dẫn nghĩa vụ kê khai thuế đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện phụ thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính.
Ý nghĩa và tác động đối với cộng đồng doanh nghiệp
Công văn 3214/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động rà soát, điều chỉnh hệ thống sổ sách kế toán và kê khai thuế đúng quy định. Việc giải đáp kịp thời từ Tổng cục Thuế giúp:
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý và tránh các khoản phạt vi phạm hành chính về thuế không đáng có cho doanh nghiệp.
- Tạo sự đồng nhất trong việc áp dụng luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế trên cả nước.
- Thúc đẩy môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tập trung phát triển sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3214/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2010 |
Kính gửi: Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam .
Trả lời câu hỏi của Công ty TNHH Đầu Tư và PTTN - ITD nêu tại Hội nghị đối thoại với Người nộp thuế năm 2010, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi 1: Công ty muốn thay đổi phương pháp tính doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ doanh thu bên thuê trả tiền trước phân bổ cho số năm trả tiền trước thành tổng doanh thu bên thuê trả cho cả thời gian thuê có được không? Nếu được thì thủ tục như thế nào?
Trả lời:
* Tại điểm 3b Mục II Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính; Tại điểm 3.6 mục II phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 quy định Doanh thu đối với hoạt động cho thuê tài sản được phép lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu tính thuế TNDN
- Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng (=) số tiền trả trước chia (:) cho số năm trả tiền trước.
- Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước.
* Tại điểm 3.5 mục III phần C Thông tư số 130/2008/TT- BTC ngày 26/12/2008 quy định:
“3.5. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước.’’
* Tại điểm 5.1 mục I phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính quy định: “5.1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định nêu trên và liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Câu hỏi 2: Công ty có được chuyển số lỗ của hoạt động kinh doanh phát triển hạ tầng của những năm trước vào thu nhập chuyển nhượng bất động sản của các năm sau không?
Trả lời:
- Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11; Nghị định số 164/2003/NĐ-CP; Nghị định số 24/2007/NĐ-CP; Thông tư số 128/2003/TT-BTC; Thông tư số 134/2007/TT-BTC và công văn số 4125/BTC-TCT ngày 23/3/2009 của Bộ Tài chính có quy định các trường hợp được coi là chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất và hoạt động kinh doanh phát triển hạ tầng.
- Điểm 3 mục II Phần G Thông tư số 130/2008/TT-BTC có quy định: ”Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Không áp dụng mức thuế suất ưu đãi; thời gian miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại phần H Thông tư này đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì khoản lỗ này không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập khác mà được chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm sau (nếu có). Thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 5 năm liên tục, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ”.
Như vậy trường hợp từ năm 2008 trở về trước DN có hoạt động kinh doanh phát triển hạ tầng và hoạt động này là hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp, không phải là hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất thì số lỗ của hoạt động kinh doanh phát triển hạ tầng không được chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Câu hỏi 3: Công ty kinh doanh phát triển hạ tầng có thu nhập chịu thuế từ số tiền cho thuê lại đất hàng năm có phải kê khai biểu mẫu 09/TNDN không?
Trả lời:
- Điểm 1 mục I Phần G Thông tư số 130/2008/TT-BTC có quy định: ”Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm các hình thức sau:
Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền thuê đất; cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản”.
- Điểm 4 mục III Phần G Thông tư số 130/2008/TT-BTC có quy định: ”Doanh nghiệp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo tờ khai số 09/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp từ số tiền ứng trước của khách hàng thu theo tiến độ được nộp thuế tại cơ quan thuế địa phương nơi có bất động sản chuyển nhượng và được kê khai vào Phần II Tờ khai số 09/TNDN. Khi bàn giao bất động sản, doanh nghiệp phải quyết toán chính thức thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai vào Phần I Tờ khai số 09/TNDN”.
Căn cứ quy định nêu trên, từ ngày 1/1/2009 Công ty kinh doanh phát triển hạ tầng có thu nhập từ số tiền cho thuê lại đất hàng năm thì phải kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo tờ khai số 09/TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam thông báo đến Công ty TNHH Đầu tư và PTTN – ITD biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 2Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn số 4125/BTC-TCT về việc thu thuế thu nhập đối với hoạt động chuyển quyền thuê đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3214/TCT-CS trả lời đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3214/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/08/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
