Tổng quan về Công văn 3141/TCT-CS năm 2022
Công văn 3141/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 29/08/2022 nhằm giải đáp vướng mắc cho các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trọng tâm của công văn này là hướng dẫn chi tiết việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 8% đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt theo quy định tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
Nguyên tắc áp dụng giảm thuế GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% được thực hiện theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Thời gian áp dụng giảm thuế GTGT xuống 8% bắt đầu từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022.
- Đối tượng được giảm thuế là các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP (như viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm khai khoáng, hóa chất, hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt...).
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, việc xác định thuế suất GTGT phải căn cứ vào thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Hướng dẫn chi tiết về thuế suất GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt
Công văn 3141/TCT-CS phân định rõ các trường hợp cụ thể dựa trên thời điểm nghiệm thu, bàn giao và thời điểm lập hóa đơn để doanh nghiệp thực hiện đúng pháp luật:
- Trường hợp nghiệm thu, bàn giao trước ngày 01/02/2022: Đối với các công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt đã hoàn thành, được nghiệm thu và bàn giao trước ngày 01/02/2022 nhưng doanh nghiệp lập hóa đơn trong giai đoạn từ ngày 01/02/2022 đến ngày 31/12/2022 thì không được áp dụng thuế suất 8%. Trường hợp này vẫn phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Trường hợp nghiệm thu, bàn giao từ ngày 01/02/2022 đến ngày 31/12/2022: Đối với các công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, được nghiệm thu, bàn giao trong khoảng thời gian này thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 8% (trừ trường hợp dịch vụ xây dựng, lắp đặt đó thuộc danh mục loại trừ tại các Phụ lục của Nghị định 15/2022/NĐ-CP).
- Trường hợp nhận tiền tạm ứng trước khi thực hiện dịch vụ: Nếu doanh nghiệp nhận tiền tạm ứng trước ngày 01/02/2022 để thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt thì phần tiền tạm ứng này phải chịu thuế suất 10%. Nếu nhận tiền tạm ứng trong giai đoạn từ ngày 01/02/2022 đến ngày 31/12/2022 thì phần tiền tạm ứng được áp dụng thuế suất 8% (nếu dịch vụ xây dựng, lắp đặt đó thuộc đối tượng được giảm thuế).
Xử lý hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm
Tổng cục Thuế cũng lưu ý về việc xử lý các sai phạm liên quan đến thời điểm lập hóa đơn trong hoạt động xây dựng, lắp đặt:
- Doanh nghiệp có hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm (ví dụ: công trình đã nghiệm thu, bàn giao trước ngày 01/02/2022 nhưng trì hoãn đến sau ngày 01/02/2022 mới lập hóa đơn) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Việc xử phạt hành chính về hóa đơn không làm thay đổi bản chất của nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất tương ứng với thời điểm nghiệm thu, bàn giao thực tế (tức là 10% đối với khối lượng hoàn thành trước ngày 01/02/2022).
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn tại Công văn 3141/TCT-CS
Văn bản này mang lại sự rõ ràng pháp lý quan trọng cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế trong bối cảnh triển khai gói hỗ trợ phục hồi kinh tế:
- Giúp các doanh nghiệp ngành xây dựng xác định chính xác nghĩa vụ thuế, tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt chậm nộp do áp dụng sai thuế suất 8% cho các khối lượng công việc đã hoàn thành trước thời điểm Nghị định 15/2022/NĐ-CP có hiệu lực.
- Thống nhất cách hiểu và thực thi pháp luật thuế trên toàn quốc, hạn chế sự chồng chéo hoặc áp dụng tùy tiện tại các chi cục thuế địa phương.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm túc quy định về thời điểm lập hóa đơn khi nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng, lắp đặt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3141/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2022 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 251/2021/WDC-BC ngày 18/11/2021 của Công ty cổ phần nước sạch Tây Hà Nội về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật thuế GTGT số 106/2016/QH13 ngày 19/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 31/2012/QH13) về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;
Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015) về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về hoàn thuế GTGT;
Tại Ví dụ số 28 điểm c khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT như sau:
“c) Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.
Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, thì người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính. Nếu số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.
…
Ví dụ 28: Doanh nghiệp A có trụ sở tại Hà Nội, năm 2014 có dự án xây dựng nhà máy thép ở Hải Phòng (dự án gồm 3 tổ hợp), dự án đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, doanh nghiệp A lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan thuế Hà Nội - nơi đóng trụ sở chính, và thực hiện hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư tại Hà Nội. Đến năm 2017, Nhà máy thép Hải phòng đã đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế có tổ hợp thứ nhất đi vào hoạt động và có doanh thu đầu ra thì nhà máy thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại Hải Phòng. Đối với tổ hợp thứ hai và tổ hợp thứ ba vẫn đang trong giai đoạn tiếp tục xây dựng thì Nhà máy thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư, bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của Nhà máy và đề nghị hoàn thuế GTGT tại Hải Phòng.”
Căn cứ Điều 76 Luật Quản lý thuế số 38/2019/Qh14 ngày 13/6/2019 quy định về thẩm quyền quyết định hoàn thuế.
Về hoàn thuế đối với dự án đầu tư chia theo giai đoạn, hạng mục đầu tư, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3826/TCT-PC ngày 08/10/2018 trả lời Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, công văn số 4261/TCT-KK ngày 01/11/2018 trả lời Công ty TNHH MGA Việt Nam, công văn số 4838/TCT-CS ngày 10/12/2021 trả lời Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (bản photocopy kèm theo).
Đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội trên cơ sở hồ sơ cụ thể để xác định dự án đầu tư của Công ty cổ phần nước sạch Tây Hà Nội có phải là dự án được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư theo Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Quyết định chủ trương đầu tư) hay không. Trên cơ sở đó, căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên để xem xét, xử lý việc hoàn thuế GTGT theo quy định và theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội, Công ty cổ phần nước sạch Tây Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3436/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3522/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3386/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3033/TCT-CS năm 2022 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 8Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 9Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Luật Quản lý thuế 2019
- 11Công văn 4261/TCT-KK năm 2018 hướng dẫn kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn MGA Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3826/TCT-PC năm 2018 khởi kiện hành chính về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3436/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3522/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 3386/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 3033/TCT-CS năm 2022 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 4838/TCT-CS năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3141/TCT-CS năm 2022 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3141/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/08/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
