Tóm tắt Công văn 3140/TCHQ-GSQL năm 2013 về thủ tục hải quan
Công văn 3140/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, đặc biệt là công tác quản lý, giám sát đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào kho ngoại quan
Văn bản hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện thủ tục hải quan khi doanh nghiệp đưa hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ nội địa vào lưu giữ tại kho ngoại quan:
- Khai báo thông tin: Người khai hải quan có trách nhiệm khai báo đầy đủ, chính xác các thông tin trên tờ khai hải quan theo đúng mẫu quy định. Hồ sơ kèm theo phải bao gồm hợp đồng thuê kho ngoại quan, chứng từ vận chuyển và các giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.
- Kiểm tra và giám sát: Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có) dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro. Hàng hóa khi đưa vào kho phải được niêm phong hải quan hoặc áp dụng các biện pháp giám sát phù hợp để đảm bảo tính nguyên trạng.
- Ghi nhận thông tin hệ thống: Công chức hải quan giám sát kho ngoại quan có trách nhiệm cập nhật kịp thời thông tin hàng hóa nhập kho vào hệ thống quản lý để theo dõi lượng hàng tồn kho thực tế.
2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan
Đối với các luồng hàng hóa di chuyển ra khỏi kho ngoại quan để xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc nhập khẩu vào thị trường nội địa Việt Nam, quy trình được quy định như sau:
- Xuất khẩu ra nước ngoài: Doanh nghiệp thực hiện khai báo tờ khai xuất kho ngoại quan. Hàng hóa vận chuyển từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất phải được niêm phong hải quan và chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan cho đến khi thực xuất khẩu.
- Nhập khẩu vào nội địa: Trường hợp hàng hóa được nhập khẩu vào thị trường nội địa, doanh nghiệp phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu thông thường từ nước ngoài. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp đầy đủ các loại thuế, phí và lệ phí theo quy định pháp luật tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu mới.
- Thanh khoản tờ khai: Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu, thanh khoản giữa tờ khai nhập kho và tờ khai xuất kho tương ứng nhằm đảm bảo quản lý chính xác, không để xảy ra tình trạng thất thoát hàng hóa.
3. Tăng cường công tác quản lý và kiểm tra giám sát của cơ quan hải quan
Để phòng chống các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế hoặc tẩu tán hàng hóa từ kho ngoại quan ra thị trường tự do, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
- Kiểm tra định kỳ và đột xuất: Tiến hành kiểm tra tình trạng an toàn của kho ngoại quan, đối chiếu số liệu sổ sách kế toán của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan với dữ liệu quản lý của cơ quan hải quan.
- Xử lý nghiêm vi phạm: Đối với các trường hợp hàng hóa lưu giữ quá thời hạn quy định mà không gia hạn, hoặc phát hiện sai lệch giữa hàng hóa thực tế và khai báo, cơ quan hải quan sẽ tiến hành xử lý vi phạm hành chính nghiêm khắc theo quy định pháp luật.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường sự phối hợp giữa lực lượng kiểm soát hải quan với các cơ quan chức năng liên quan như Quản lý thị trường và Công an nhằm kiểm soát chặt chẽ tuyến đường vận chuyển hàng hóa từ kho ngoại quan ra các cửa khẩu biên giới.
4. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3140/TCHQ-GSQL mang lại nhiều tác động tích cực đối với cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp làm rõ các bước quy trình, giảm thiểu thời gian thông quan và chi phí lưu kho bãi, tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong phương án kinh doanh quốc tế.
- Đối với cơ quan hải quan: Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ trên toàn quốc, nâng cao hiệu quả giám sát, hạn chế tối đa các kẽ hở pháp lý có thể bị lợi dụng để buôn lậu hoặc gian lận thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3140/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng
Tổng cục Hải quan nhận được ý kiến của một số doanh nghiệp báo cáo vướng mắc khi làm thủ tục hải quan tại một số Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan TP. Hải Phòng, theo đó khi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa, cơ quan Hải quan yêu cầu phải có lệnh giao hàng (D/O), vận đơn ký hậu, vướng mắc khi bộ phận giám sát hải quan yêu cầu tên tàu ghi trên vận đơn và hồ sơ hải quan phải trùng khớp với tên tàu ghi trên lệnh giao hàng và một số vướng mắc đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu làm thủ tục hải quan tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan TP. Hải Phòng có văn bản chỉ đạo Chi cục Hải quan trực thuộc:
1. Về các chứng từ phải nộp, xuất trình cho cơ quan Hải quan: Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, chỉ yêu cầu người khai hải quan phải nộp, xuất trình cho cơ quan Hải quan các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010; Điều 8 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính, không yêu cầu doanh nghiệp xuất trình, nộp các chứng từ ngoài quy định (như lệnh giao hàng (D/O), vận đơn ký hậu).
2. Khai báo tên tàu trên hồ sơ hải quan: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính thì người khai hải quan ghi tên tàu biển, số chuyến bay, số hiệu và ngày đến của phương tiện vận tải chở hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam theo loại hình vận chuyển đường biển. Theo quy định của Luật Hải quan, người khai hải quan được khai trước khi hàng đến cửa khẩu và thông tin về tàu biển được khai căn cứ vào các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, cụ thể là vận đơn (B/L). Trong thực tiễn hoạt động vận chuyển hàng hóa đường biển, do việc chuyển tải hàng hóa tại các cảng trung chuyển, tên tàu trên vận đơn có thể khác với tên tàu chở hàng đến cảng (thể hiện trên manifest, lệnh giao hàng). Do vậy, trong quá trình làm thủ tục hải quan và giám sát hàng hóa qua khu vực giám sát, cơ quan Hải quan căn cứ vào tên tàu trên vận đơn để thực hiện.
3. Thủ tục hải quan đối với hàng chuyển cửa khẩu: Đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu được quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, yêu cầu Cục Hải quan TP. Hải Phòng chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện thủ tục chuyển cửa khẩu theo đề nghị của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu. Nếu có nghi vấn hàng chuyển cửa khẩu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP, Chi cục Hải quan cửa khẩu vẫn thực hiện thủ tục chuyển cửa khẩu, đồng thời thông báo cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai biết và báo cáo Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý về Hải quan).
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2Luật Hải quan 2001
- 3Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 15/2012/TT-BTC về mẫu tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2842/TCHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2852/TCHQ-GSQL vướng mắc thực hiện thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 506/GSQL-GQ1 năm 2013 về thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 3140/TCHQ-GSQL năm 2013 về thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3140/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/06/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
