Tóm tắt Công văn 3139/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3139/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc kê khai và nộp thuế đối với các đơn vị phụ thuộc (như chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh). Nội dung văn bản tập trung làm rõ phương thức khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tùy thuộc vào mô hình hạch toán của đơn vị.
1. Quy định về kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Nghĩa vụ kê khai thuế GTGT của đơn vị phụ thuộc được phân định dựa trên hình thức hạch toán kế toán và hoạt động phát sinh doanh thu:
- Đối với đơn vị phụ thuộc hạch toán độc lập: Đơn vị phải thực hiện đăng ký thuế, trực tiếp kê khai và nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc đó.
- Đối với đơn vị phụ thuộc hạch toán phụ thuộc:
- Nếu đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng, phát sinh doanh thu, có sử dụng hóa đơn (tự in, đặt in hoặc hóa đơn do trụ sở chính cấp) thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc.
- Nếu đơn vị phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
2. Quy định về kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về thuế TNDN, nguyên tắc khai thuế được thực hiện tập trung tại trụ sở chính, cụ thể:
- Khai thuế tập trung: Doanh nghiệp có trách nhiệm khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh tại trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc hạch toán phụ thuộc.
- Phân bổ thuế TNDN: Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính thì số thuế TNDN phải nộp được tính toán và phân bổ cho nơi có trụ sở chính và nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ chi phí thực tế phát sinh.
3. Quy định về kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Việc xác định nơi kê khai và nộp thuế TNCN phụ thuộc vào đơn vị trực tiếp chi trả thu nhập cho người lao động:
- Đơn vị phụ thuộc trực tiếp chi trả lương: Trường hợp chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc trực tiếp ký hợp đồng lao động, chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động thì đơn vị phụ thuộc có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mình.
- Trụ sở chính trực tiếp chi trả lương: Trường hợp nguồn chi trả thu nhập do trụ sở chính thực hiện chi trả tập trung cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc thì trụ sở chính có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN tập trung tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.
4. Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 3139/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kế toán thuế đối với hệ thống chi nhánh, tránh các rủi ro về chậm nộp thuế hoặc kê khai sai địa bàn hành chính. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ quy chế hoạt động, phương thức hạch toán và quy trình chi trả lương của từng đơn vị phụ thuộc để áp dụng đúng các hướng dẫn nêu trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3139/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Điện cơ Thống Nhất
(Địa chỉ: Số 164 phố Nguyễn Đức Cảnh, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội;
MST: 0100100449)
Trả lời công văn số 2097/CV-ĐCTN-TV ngày 23/11/2016 của Công ty cổ phần Điện cơ Thống Nhất (sau đây gọi là Công ty) hỏi về kê khai nộp thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/06/2008 về việc ban hành hệ thống mục lục ngân sách nhà nước quy định:
+ Tại Mục II Phụ lục số 01 quy định danh mục mã số chương như sau:
| Mã số | Tên | Ghi chú |
| ... | ||
| Mã số chương thuộc cấp tỉnh | Giá trị từ 400 đến 599 | |
| ... | ||
| 564 | Các công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên | (để hạch toán các đơn vị không thuộc chủ quản của một trong các Chương trên) |
+ Tại Mục II Phụ lục số 3 quy định danh mục mã số nội dung kinh tế (mục, tiểu mục) như sau:
II/ DANH MỤC MÃ SỐ NỘI DUNG KINH TẾ (MỤC, TIỂU MỤC):
|
| Mã số Mục | Mã số Tiểu mục | TÊN GỌI |
| ... | |||
| Mục | 4050 |
| Lãi thu từ các khoản cho vay đầu tư phát triển và tham gia góp vốn của Chính phủ ở trong nước |
| Tiểu mục |
|
|
|
|
|
| 4054 | Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước |
|
|
| ... |
|
- Căn cứ Phụ lục 01 Thông tư số 212/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và nghiệp vụ kho bạc (TABMIS) quy định danh mục tài khoản như sau:
| 7000 |
|
|
|
|
| LOẠI 7 - THU NGÂN SÁCH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7100 |
|
|
|
| Nhóm 71 - Thu ngân sách nhà nước |
|
|
| 7110 |
|
|
| Thu ngân sách nhà nước |
|
|
|
| 7111 |
|
| Thu ngân sách nhà nước |
- Căn cứ Công văn số 2374/KBNN-KTNN ngày 30/12/2010 hướng dẫn thực hiện Chế độ kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc (gọi tắt là TABMIS), Kho bạc Nhà nước hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số nghiệp vụ chủ yếu và xử lý cân đối thu, chi NSNN trong quá trình thực hiện Chế độ kế toán Nhà nước như sau:
“A. Sửa đổi, bổ sung một số tài khoản
I. Sửa đổi tài khoản
- Sửa nội dung 1.1. Mục đích (trang 150) như sau: Tài khoản này dùng để phản ánh số thu NSNN theo mục lục ngân sách nhà nước tương ứng cho các cấp ngân sách.
- Nội dung từ dòng thứ 3 đến dòng thứ 6 từ dưới lên (trang 151) sửa lại là: Tài khoản 7110 - Thu NSNN có 2 tài khoản cấp 2 như sau:
+ Tài khoản 7111 - Thu NSNN: tài khoản này chỉ hạch toán các mục thu trong cân đối ngân sách, không hạch toán các mục tạm thu chưa đưa vào cân đối NSNN...”
- Căn cứ Thông tư số 61/2016/TT-BTC ngày 11/04/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp và quản lý khoản lợi nhuận, cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp:
+ Tại Điều 8 quy định cổ tức và lợi nhuận được chia phải nộp ngân sách nhà nước bao gồm:
“- Số cổ tức được chia trong năm tài chính (bao gồm cả số cổ tức của năm tài chính tạm chia trong năm và số cổ tức các năm trước được chia trong năm tài chính) cho phần vốn nhà nước theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị của công ty cổ phần quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này;
- Số lợi nhuận được chia trong năm tài chính (bao gồm cả số lợi nhuận của năm tài chính tạm chia trong năm và số lợi nhuận của các năm trước được chia trong năm tài chính) cho phần vốn nhà nước theo Quyết định của Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư này.”
+ Tại Khoản 2 Điều 9 quy định khai, nộp ngân sách nhà nước đối với cổ tức, lợi nhuận được chia như sau:
“...2. Trách nhiệm nộp tờ khai cho cơ quan thuế:
Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại Điều 8 Chương này thực hiện, nộp tờ khai về cổ tức, lợi nhuận được chia cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hình thức điện tử.”
+ Tại Điều 10 quy định việc phân chia ngân sách như sau:
“a) Cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do bộ, ngành đại diện chủ sở hữu được phân chia 100% cho ngân sách Trung ương. Doanh nghiệp thực hiện nộp vào tài Khoản thu ngân sách nhà nước mở tại Sở giao dịch kho bạc nhà nước Trung ương.
b) Cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do địa phương đại diện chủ sở hữu được phân chia 100% cho ngân sách địa phương. Doanh nghiệp thực hiện nộp vào tài Khoản thu ngân sách nhà nước mở tại kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, cổ tức được chia năm 2016 (đối với phần vốn Nhà nước) Công ty phải nộp vào Kho bạc nhà nước thành phố Hà Nội với nội dung kê khai như sau:
- Tên cơ quan quản lý thu: Cục Thuế TP Hà Nội
- Tài khoản nộp: 7111
- Chương 564, Mục 4050, Tiểu mục 4054
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Điện cơ Thống Nhất được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7051/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các trường hợp không tính và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7212/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6584/CT-TTHT năm 2016 về chính sách kê khai nộp thuế môn bài cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11334/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách kê khai nộp thuế do thành phố Hà Nội ban hành
- 1Quyết định 33/2008/QĐ-BTC về Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 212/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và nghiệp vụ kho bạc (TABMIS) do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2374/KBNN-KTNN hướng dẫn sửa đổi Chế độ kế toán nhà nước và xử lý cân đối thu chi ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 61/2016/TT-BTC Hướng dẫn thu, nộp và quản lý khoản lợi nhuận, cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 7051/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các trường hợp không tính và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7212/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6584/CT-TTHT năm 2016 về chính sách kê khai nộp thuế môn bài cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 11334/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách kê khai nộp thuế do thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3139/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 3139/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/01/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
