Tổng quan về Công văn 3137/TCT-KK
Công văn 3137/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất các quy định về cấp mã số thuế cho đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Văn bản này làm rõ các thủ tục, nguyên tắc và sự phối hợp giữa cơ quan thuế với cơ quan đăng ký kinh doanh nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Nguyên tắc cấp mã số thuế cho đơn vị phụ thuộc
Theo quy định pháp luật về quản lý thuế, việc cấp mã số thuế cho các đơn vị phụ thuộc được thực hiện dựa trên các nguyên tắc chủ chốt sau:
- Cấu trúc mã số thuế: Đơn vị phụ thuộc (bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế được cấp mã số thuế 13 chữ số. Mã số này được phát triển từ mã số thuế 10 chữ số của đơn vị chủ quản (doanh nghiệp mẹ).
- Mối liên hệ với mã số doanh nghiệp: Đối với các đơn vị phụ thuộc thành lập theo Luật Doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp đồng thời là mã số thuế 13 chữ số của đơn vị đó trên hệ thống thông tin quốc gia.
- Trách nhiệm kê khai: Đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc được đơn vị chủ quản kê khai, nộp thuế thay tùy thuộc vào mô hình hạch toán (hạch toán độc lập hoặc hạch toán phụ thuộc) và loại thuế phát sinh theo quy định của pháp luật hiện hành.
Quy trình phối hợp và thủ tục cấp mã số thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết về sự phối hợp liên thông giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh trong quá trình cấp mã số thuế:
- Hệ thống thông tin quốc gia: Việc cấp mã số thuế cho đơn vị phụ thuộc được thực hiện tự động thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin đăng ký thuế của ngành Thuế.
- Hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp: Đối với các tổ chức không thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp (như tổ chức sự nghiệp, tổ chức phi chính phủ, hiệp hội), đơn vị phụ thuộc phải nộp hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Thông tư 105/2020/TT-BTC.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm xử lý hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế cho đơn vị phụ thuộc trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế.
Xử lý thay đổi thông tin và chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Công văn cũng lưu ý các cơ quan thuế địa phương về việc quản lý mã số thuế trong suốt quá trình hoạt động của đơn vị phụ thuộc:
- Thay đổi thông tin đăng ký thuế: Khi đơn vị phụ thuộc có sự thay đổi về tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện hoặc chuyển đổi mô hình hạch toán, phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn luật định.
- Chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Khi đơn vị phụ thuộc giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, đơn vị chủ quản hoặc đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi làm thủ tục đóng mã số thuế (chấm dứt hiệu lực mã số thuế 13 chữ số).
- Khôi phục mã số thuế: Hướng dẫn cụ thể các trường hợp đơn vị phụ thuộc được phép khôi phục mã số thuế khi có quyết định hủy bỏ quyết định giải thể hoặc tiếp tục hoạt động trở lại sau thời gian tạm ngừng kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3137/TCT-KK | Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Yên Bái
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 851/CT-KTT ngày 17/5/2010 của Cục Thuế tỉnh Yên Bái đề nghị hướng dẫn trong công tác Quản lý thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 1, Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về việc quản lý và sử dụng con dấu quy định: “Con dấu được sử dụng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị…, đơn vị vũ trang... và một số chức danh nhà nước. Con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và các chức danh nhà nước.”
Tại Điểm 1.2, Mục C, Phần B, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế quy định: “Nếu đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc có con dấu, tài Khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế GTGT đầu vào, đầu ra muốn kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng, cấp mã số thuế phụ thuộc và sử dụng hóa đơn riêng”.
Điểm 3.3 (c), Phần I, Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/07/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế quy định: “Mã số thuế 13 số được cấp cho: Các chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng, nhà máy của các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh và kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế…; Các đơn vị trực thuộc không phân biệt hình thức hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc đều được cấp mã số thuế 13 số”.
Trường hợp của Trạm xăng dầu T10C, theo Quyết định số 377/QĐ-BTL ngày 12/9/2006 của Bộ Tư lệnh Quân khu 2, Trạm xăng dầu T10C là đơn vị trực thuộc T12 Cục Hậu cần Quân khu 2, có nhiệm vụ: tổ chức tiếp nhận, dự trữ, bảo quản, cấp phát nhiên liệu, dầu mỡ cho các đơn vị trong lực lượng vũ trang Quân khu theo kế hoạch của Cục Hậu cần và kết hợp kinh doanh dịch vụ xăng dầu đúng pháp luật, có hiệu quả.
Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Yên Bái tại công văn số 851/CT-KTT nêu trên, Trạm xăng dầu T10C trực thuộc T12 Cục Hậu cần Quân khu 2 không có con dấu, hạch toán phụ thuộc, không có tài Khoản tại ngân hàng, toàn bộ giao dịch của Trạm xăng dầu T10C đều sử dụng con dấu của đơn vị chủ quản là T12 Cục Hậu cần Quân khu 2. Như vậy, việc Cục Thuế tỉnh Yên Bái cấp mã số thuế 10 số cho Trạm xăng dầu T10C là trái với quy định tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/07/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế.
Căn cứ các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và quản lý thuế, Trạm xăng dầu T10C là đơn vị trực thuộc T12 Cục Hậu cần Quân khu 2, không có con dấu, không có tư cách pháp nhân, không được kê khai nộp thuế riêng và không được sử dụng hóa đơn riêng. Theo quy định hiện hành, Trạm xăng dầu T10C được cấp mã số thuế 13 số và thực hiện nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % quy định tại Khoản 1, Phần D, Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Yên Bái thực hiện nghiêm các quy định về đăng ký thuế, hướng dẫn Trạm xăng dầu T10C thực hiện đăng ký mã số thuế 13 số theo đơn vị chủ quản và đăng ký kê khai, nộp thuế đúng quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Yên Bái được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 58/2001/NĐ-CP về việc quản lý và sử dụng con dấu
- 2Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 85/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2311/TCT-KK về đăng ký cấp mã số thuế phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3137/TCT-KK về cấp mã số thuế cho đơn vị phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3137/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
