Công văn 3136/TCT-CS năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được giao đất trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành (trước ngày 01/07/2014). Văn bản này đưa ra các căn cứ pháp lý rõ ràng nhằm thống nhất cách áp dụng pháp luật giữa cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế.
- Bối cảnh ban hành và căn cứ pháp lý cốt lõi
- Công văn được ban hành dựa trên việc xem xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vướng mắc trong chính sách thu tiền sử dụng đất.
- Các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ giải quyết bao gồm: Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, và Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.
- Nội dung trọng tâm hướng vào việc xử lý chuyển tiếp nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền hoặc được giao đất trước ngày 01/07/2014 nhưng đến nay mới thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nguyên tắc xác định tiền sử dụng đất đối với đất giao trước ngày 01/07/2014
- Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất ở trước ngày 01/07/2014 nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất, việc tính thu tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
- Tiền sử dụng đất phải nộp được xác định tại thời điểm có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thời điểm bàn giao đất thực tế khác với thời điểm có quyết định giao đất thì tiền sử dụng đất được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm bàn giao đất thực tế.
- Nếu không có giấy tờ chứng minh thời điểm bàn giao đất thực tế hoặc thời điểm quyết định giao đất, cơ quan chức năng sẽ căn cứ vào thời điểm hộ gia đình, cá nhân bắt đầu sử dụng đất ổn định để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm đó.
- Quy định về việc áp dụng hạn mức đất ở khi tính tiền sử dụng đất
- Diện tích đất tính tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở được xác định theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm giao đất hoặc thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể được pháp luật quy định).
- Đối với phần diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp định giá đất quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.
- Hướng dẫn phối hợp giữa các cơ quan chức năng tại địa phương
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế địa phương phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký Đất đai để xác định rõ nguồn gốc đất, thời điểm giao đất thực tế và thời điểm người dân bắt đầu sử dụng đất.
- Hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển sang là căn cứ duy nhất và hợp pháp để cơ quan thuế tính toán, ra thông báo nộp tiền sử dụng đất. Cơ quan thuế không tự ý thay đổi các thông tin về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất trên hồ sơ địa chính.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện hồ sơ có mâu thuẫn hoặc chưa rõ ràng, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển trả hồ sơ và đề nghị cơ quan tài nguyên và môi trường xác minh, làm rõ trước khi ra thông báo thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3136/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn
Trả lời kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn tại cuộc họp ngày 20/05/2016 của Bộ trưởng và UBND tỉnh Lạng Sơn về đề nghị quy định việc đôn đốc và thời hạn trả nợ tiền sử dụng đất cần phải quy định cụ thể tối đa là bao nhiêu năm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Điều 16. Ghi nợ tiền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp trên Giấy chứng nhận sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư hoặc có đơn xin ghi nợ khi nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất được trả nợ dần trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thanh toán nợ trước hạn thì được hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn”
Như vậy, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 76/2014/TT-BTC chỉ quy định người sử dụng đất được trả nợ dần trong thời hạn tối đa là 05 năm; sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ. Do đó, Tổng cục Thuế xin ghi nhận kiến nghị của tỉnh Lạng Sơn về thời hạn trả nợ tiền sử dụng đất để phối hợp và trình cấp có thẩm quyền sửa Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn báo cáo UBND tỉnh Lạng Sơn để chỉ đạo các cơ quan liên ngành thực hiện việc theo dõi, thu nợ tiền sử dụng đất đối với trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất nêu trên. Trường hợp có vướng mắc do chính sách chưa quy định rõ thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn có văn bản báo cáo rõ và gửi hồ sơ cụ thể để Tổng cục Thuế xem xét trả lời./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2988/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2989/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2822/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3888/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5725/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với dự án nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4974/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trước Luật Đất đai năm 2013 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5394/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5788/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 2Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2988/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2989/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2822/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3888/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5725/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với dự án nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4974/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trước Luật Đất đai năm 2013 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5394/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5788/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3136/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3136/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/07/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
