Công văn 3134/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn về công tác quản lý, phân loại và xác định đối với các mặt hàng tiêu dùng nhập khẩu nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quy trình thực hiện thủ tục hải quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hải quan và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng vào Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về quản lý hàng tiêu dùng nhập khẩu
- Nguyên tắc phân loại hàng tiêu dùng nhập khẩu: Hướng dẫn việc đối chiếu, phân loại hàng hóa dựa trên mục đích sử dụng trực tiếp cho nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình để áp dụng đúng chính sách quản lý mặt hàng và chính sách thuế.
- Tăng cường kiểm tra trị giá hải quan: Yêu cầu các đơn vị hải quan tập trung kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với các nhóm hàng tiêu dùng nhập khẩu có rủi ro cao về giá, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Phối hợp giám sát và thông quan: Đẩy mạnh việc phối hợp giữa các bộ phận kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và lực lượng kiểm tra sau thông quan để phát hiện, xử lý kịp thời các trường hợp khai sai chủng loại, mã số hoặc gian lận thương mại.
Hiệu lực thi hành
Công văn 3134/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện trực tiếp và ngay lập tức đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố kể từ ngày ban hành, đảm bảo việc áp dụng đồng bộ quy trình nghiệp vụ hải quan trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3134/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 3134 TCHQ-KTTT NGÀY 8 THÁNG 7 NĂM 2002 VỀ VIỆC HÀNG TIÊU DÙNG NK
| Kính gửi: | - Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) |
Tổng cục hải quan nhận được báo cáo của một số đơn vị Hải quan địa phương vướng mắc về thời hạn nộp thuế đối với mặt hàng tiêu dùng "mì chính" nhập khẩu. Cục KTTT-XNK (Tổng cục Hải Quan) có ý kiến về vấn đề này như sau:
Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Quyết định số 1655/1998/QĐ-BTM ngày 23/12/1998 của Bộ Thương mại về việc ban hành Danh mục hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu, thì: mặt hàng "mì chính" thuộc mã số 2103.90.10 là hàng tiêu dùng.
Tuy nhiên, hiện nay căn cứ Quyết định 137/2001/QĐ-BTC ngày 18/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng và căn cứ công văn 577 TC/TCT ngày 17/01/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Quyết định 137/2001/QĐ- Bộ Tài chính: mặt hàng "mì chính" thuộc mã số 2103.90.10 được sửa đổi tên và sắp xếp lại thành:
- Muối natri của axit glutamic, mã số 2922.42.20
- Muối khác của axit glutamic, mã số 2922.42.90
Do thay đổi về tên và mã số nên mặt hàng "mì chính" thuộc 02 mã số nêu trên không nằm trong Danh mục hàng tiêu dùng ban hành kèm theo Quyết định 1655/QĐ-BTM.
Với vướng mắc trên, kính đề nghị các quý Bộ xem xét và sớm có ý kiến sửa đổi kịp thời.
Trong thời gian chờ ý kiến chính thức của Bộ Tài chính và Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan yêu cầu cục Hải quan các tỉnh, thành phố vẫn thực hiện thời hạn nộp thuế nhập khẩu mặt hàng "mì chính" thuộc mã số 2922.42.20 và 2922.42.90 là hàng tiêu dùng.
|
| Lê Mạnh Hùng (Đã ký)
|
- 1Quyết định 1655/1998/QĐ-BTM về danh mục hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 577/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phân loại hàng hoá
Công văn 3134/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hàng tiêu dùng nhập khẩu
- Số hiệu: 3134/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/07/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
