Tổng quan về Công văn 3095/TCT-CS
Công văn 3095/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và việc lập hóa đơn đối với các khoản chi hộ, thu hộ phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Văn bản cung cấp căn cứ pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hạch toán kế toán chính xác đối với các khoản tiền chi hộ khách hàng hoặc bên thứ ba.
Nội dung quy định cốt lõi về thuế GTGT đối với hóa đơn chi hộ
Căn cứ theo hướng dẫn tại Công văn 3095/TCT-CS, chính sách thuế GTGT và việc quản lý hóa đơn đối với khoản chi hộ được phân định dựa trên đối tượng đứng tên trên hóa đơn:
- Trường hợp hóa đơn mang tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhờ chi hộ (khách hàng): Khi doanh nghiệp chi hộ tiền cho khách hàng mà hóa đơn tài chính do người bán xuất mang tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng (bên nhờ chi hộ), doanh nghiệp chi hộ chỉ đóng vai trò thanh toán trung gian. Khi thu lại tiền chi hộ từ khách hàng, doanh nghiệp chi hộ không phải lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền. Doanh nghiệp chi hộ không kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn này. Bên nhờ chi hộ trực tiếp sử dụng hóa đơn mang tên mình để kê khai, khấu trừ thuế GTGT và hạch toán chi phí hợp lý.
- Trường hợp hóa đơn mang tên, địa chỉ, mã số thuế của bên chi hộ: Nếu hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào đứng tên doanh nghiệp chi hộ, khi thu lại tiền chi hộ từ bên nhờ chi hộ, doanh nghiệp chi hộ bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT giao cho bên nhờ chi hộ. Thuế suất thuế GTGT áp dụng trên hóa đơn thu lại tiền là thuế suất tương ứng của hàng hóa, dịch vụ chi hộ đó. Doanh nghiệp chi hộ được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn mua vào và phải kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra khi lập hóa đơn thu tiền chi hộ.
- Điều kiện về chứng từ thanh toán: Đòi hỏi các giao dịch chi hộ có giá trị thanh toán theo quy định (từ 20 triệu đồng trở lên) phải đảm bảo có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt giữa các bên để làm căn cứ hạch toán chi phí và khấu trừ thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật.
Lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần quy định rõ điều khoản ủy quyền thu hộ, chi hộ trong hợp đồng kinh tế hoặc văn bản thỏa thuận giữa các bên để xác định đúng bản chất giao dịch.
- Rà soát kỹ thông tin người mua trên hóa đơn GTGT do nhà cung cấp xuất để lựa chọn phương án lập hóa đơn và kê khai thuế phù hợp, tránh rủi ro bị truy thu hoặc phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Lưu trữ đầy đủ các chứng từ thanh toán, hóa đơn và văn bản ủy quyền liên quan đến khoản chi hộ để phục vụ công tác giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3095/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2012 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Tây Ninh.
Trả lời công văn số 1853/CT-KTT2 ngày 08/05/2012 của Cục thuế tỉnh Tây Ninh đề nghị hướng dẫn về thuế GTGT đối với hóa đơn chi hộ của Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư dệt Phước Thịnh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.1 Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn quy định:
“Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng”.
Tại khoản 1b, Điều 14, Chương III Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định nguyên tắc lập hóa đơn:
“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa”.
Tại điểm 1.3.c mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn về xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Tại khoản 2.d2 Điều 15, Chương III Thông tư số 06/2012/TT-BTC quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định: “d.2) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ”.
Căn cứ hướng dẫn trên và theo trình bày của Cục thuế tỉnh Tây Ninh, trường hợp Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt Phước Thịnh – Nhà máy Công nghệ sợi (Bên giao ủy thác xuất khẩu – Bên A) ký hợp đồng ủy thác xuất khẩu với Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt Phước Thịnh (Bên nhận ủy thác xuất khẩu- Bên B), theo Điều 8 của hợp đồng ủy thác xuất khẩu quy định trách nhiệm các bên trong thực hiện hợp đồng quy định:”Bên A có trách nhiệm thanh toán cho bên B toàn bộ các chi phí liên quan đến việc xuất khẩu ủy thác của lô hàng như: phí mở LC, thanh toán LC, cước tàu vận chuyển, chi phí giao nhận tại cảng, bảo hiểm hàng hóa, lệ phí hải quan, tiền hoa hồng môi giới xuất khẩu…”. Khi thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu; căn cứ hóa đơn, chứng từ đã chi hộ mang tên Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt Phước Thịnh, Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt Phước Thịnh lập hóa đơn GTGT ghi nội dung các khoản chi hộ cho hàng hóa xuất khẩu để thu lại đúng số tiền đã chi hộ và giao hóa đơn cho Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt Phước Thịnh – Nhà máy Công nghệ sợi thì hóa đơn này là căn cứ để các bên xác định thuế GTGT đầu ra, đầu vào của từng bên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Tây Ninh được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3865/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bị mất
- 2Công văn 3722/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn tiêu dùng nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4055/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn kê khai quá thời hạn quy định do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3365/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 3865/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bị mất
- 2Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3722/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn tiêu dùng nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4055/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn kê khai quá thời hạn quy định do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3365/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3095/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn chi hộ do Tổng cục Thuế
- Số hiệu: 3095/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
