Tóm tắt Công văn 3084/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3084/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định tại Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật.
1. Phạm vi áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng
Theo hướng dẫn, chính sách giảm thuế GTGT xuống mức 8% được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau đây:
- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản.
- Kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
2. Hướng dẫn lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức lập hóa đơn đối với từng phương pháp tính thuế của cơ sở kinh doanh:
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn GTGT cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi "8%"; tiền thuế GTGT; tổng số tiền người mua phải thanh toán.
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú trên hóa đơn về việc đã giảm tiền theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP.
3. Xử lý trường hợp lập hóa đơn sai quy định
Tổng cục Thuế đưa ra nguyên tắc xử lý đối với các trường hợp đã lập hóa đơn nhưng không áp dụng đúng mức thuế suất được giảm:
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất chưa giảm (10%) thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế để giao cho người mua và thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định.
- Trường hợp phát hiện hóa đơn có sai sót về thuế suất nhưng chưa kê khai thuế, hai bên thực hiện thủ tục hủy hóa đơn cũ và lập hóa đơn mới đúng quy định.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực áp dụng
Chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP được áp dụng thống nhất từ ngày 01 tháng 07 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn quản lý để thực hiện đúng, kịp thời, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3084/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2735/CTDON-TTHT ngày 07/4/2023 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai đề nghị hướng dẫn chính sách thuế. Về vấn đề này, có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020 quy định:
“Điều 44. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.”
“Điều 45. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; thông báo địa điểm kinh doanh
1. Doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính.”
- Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã dược sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:...”
Về nguyên tắc theo quy định pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, khoản chi phí thực chi và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp tại Việt Nam.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ quy định pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật liên quan và tình hình thực tế hướng dẫn người nộp thuế thực hiện theo quy định pháp luật./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Doanh nghiệp 2020
- 6Công văn 5149/TCT-CS năm 2023 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5153/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5174/TCT-CS năm 2023 về trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3084/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3084/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/07/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
