Tổng quan về Công văn 3082/TCT-DNK về hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn 3082/TCT-DNK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm chấn chỉnh, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường công tác quản lý, phòng chống gian lận trong hoàn thuế GTGT. Văn bản này tập trung vào việc nâng cao trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế tuân thủ đúng pháp luật.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 3082/TCT-DNK
1. Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Cơ quan thuế các cấp phải khẩn trương tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT của người nộp thuế theo đúng quy trình và thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Đối với các hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau", nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện thì phải ban hành quyết định hoàn thuế ngay, không được kéo dài thời gian giải quyết không có lý do chính đáng.
- Đối với hồ sơ thuộc diện "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau", cơ quan thuế phải tập trung lực lượng để thực hiện kiểm tra, xác minh các điều kiện hoàn thuế một cách nhanh chóng, khách quan và đúng pháp luật.
2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và chống gian lận hoàn thuế
- Áp dụng quản lý rủi ro trong việc phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT để kịp thời phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ gian lận, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
- Tập trung thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy hải sản, linh kiện điện tử có chuỗi mua bán phức tạp.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng như Cơ quan Công an, Hải quan, Ngân hàng để xác minh nguồn gốc hàng hóa, dòng tiền thanh toán qua ngân hàng nhằm ngăn chặn hành vi trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
3. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp
- Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính về kết quả công tác hoàn thuế GTGT trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo sát sao, không để xảy ra tình trạng chậm trễ, gây phiền hà, sách nhiễu cho doanh nghiệp trong quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
- Xử lý nghiêm các công chức, viên chức thuế có hành vi vi phạm quy trình nghiệp vụ, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế vô căn cứ hoặc có thái độ tiêu cực đối với người nộp thuế.
4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
- Tổ chức đối thoại trực tiếp với các doanh nghiệp gặp vướng mắc trong quá trình hoàn thuế GTGT để kịp thời tháo gỡ khó khăn, hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
- Công khai, minh bạch quy trình, thủ tục và tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế trên trang thông tin điện tử của ngành Thuế để người nộp thuế dễ dàng theo dõi, giám sát.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 3082/TCT-DNK thể hiện tinh thần đồng hành cùng doanh nghiệp của ngành Thuế, giúp giải phóng nguồn vốn lưu động quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc đẩy nhanh tốc độ hoàn thuế GTGT. Đồng thời, việc siết chặt quản lý cũng giúp tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, bảo vệ các doanh nghiệp làm ăn chân chính trước các hành vi cạnh tranh không lành mạnh từ các đối tượng gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3082/TCT-DNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 4312/CT-TTr3-Đ2 ngày 10/5/2005 của Cục Thuế hỏi một số vấn đề phát sinh qua kiểm tra hồ sơ sau hoàn thuế của Công ty TNHH Hương Thám có MST: 0302393357 tại Khu công nghiệp Tân Bình, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh, về việc này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 1.d, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa được khấu trừ (hoặc hoàn) thuế GTGT đầu vào phải đảm bảo đủ 4 Điều kiện về Hợp đồng ngoại, Tờ khai hải quan, Hóa đơn GTGT và phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Trường hợp Công ty TNHH Hương Thám xuất khẩu hàng hóa đã đảm bảo được 4 Điều kiện để được hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu về Hợp đồng ngoại, Tờ khai hải quan, Hóa đơn GTGT, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Tuy nhiên theo báo cáo của cục Thuế, trong thời gian từ tháng 07/2003 đến tháng 09/2005, doanh thu xuất khẩu của Công ty TNHH Hương Thám rất lớn (trên 85,5 tỷ đồng), nhưng toàn bộ chi phí vận chuyển bốc xếp hàng hoá xuất khẩu Công ty không có hoá đơn, chứng từ và cũng không hạch toán kế toán. Ngoài ra, Công ty còn ký hợp đồng thuê một số hộ kinh doanh cá thể gia công giá hợp đồng rất lớn nhưng giá trị thực tế thực hiện rất nhỏ và cũng không có hoá đơn của bên nhận gia công giao cho.
Để tránh việc lợi dụng gian lận trong hoàn thuế, đề nghị cục Thuế kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra đối chiếu từng hợp đồng kinh tế với các hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất gia công hàng xuất khẩu, đồng thời:
- Xác minh lại với bên bán để xác định chính xác số lượng, giá trị hàng hoá nguyên vật liệu Công ty đã mua phục vụ cho sản xuất kinh doanh, gia công hàng xuất khẩu; xác định lại số lượng, giá trị và thời gian mua tương ứng với từng hồ sơ xuất khẩu có phù hợp không?
- Kiểm tra sổ sách kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hoá, nguyên vật liệu; số lượng, giá trị nguyên vật xuất đưa gia công và số lượng hàng hoá nhận về từ bên gia công….
Trên cơ sở kết quả kiểm tra nếu xác định thực tế Công ty có mua hàng hoá, nguyên vật liệu để phục vụ kinh doanh hàng xuất khẩu với số lượng và giá trị hàng hoá nguyên liệu mua vào phù hợp với số lượng, giá trị hàng hoá xuất khẩu và không phát hiện có vi phạm trong việc lập hoá đơn chứng từ khi mua bán hàng hoá, nguyên vật liệu, trong việc gia công và xuất khẩu hàng hoá thì chấp nhận hồ sơ hoàn thuế là hợp lệ.
Nếu kết quả kiểm tra có những dấu hiệu nghi vấn thì Cục thuế giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Tổng cục Thuế chỉ đạo tiếp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2744/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung cấp bê tông công trình dự án điện sử dụng vốn ODA của Nhật Bản đối với Công ty TNHH bê tông Readymix
- 2Công văn 1481/TCT/NV2 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng.
- 3Công văn 5249/TC/CST của Bộ Tài chính về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp thừa, nộp nhầm ở khâu nhập khẩu
- 1Công văn số 2744/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung cấp bê tông công trình dự án điện sử dụng vốn ODA của Nhật Bản đối với Công ty TNHH bê tông Readymix
- 2Công văn 1481/TCT/NV2 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng.
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5249/TC/CST của Bộ Tài chính về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp thừa, nộp nhầm ở khâu nhập khẩu
Công văn 3082/TCT-DNK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3082/TCT-DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/08/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
