Công văn 304/TCT/DNK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác kiểm tra, xử lý thu thuế trong khâu lưu thông hàng hóa. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc phối hợp kiểm soát hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ thuế của hàng hóa khi vận chuyển trên thị trường.
Nội dung trọng tâm về xử lý thu thuế khâu lưu thôngCông văn tập trung vào việc hướng dẫn các biện pháp nghiệp vụ nhằm chống thất thu thuế, kiểm soát tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên đường, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Kiểm tra hóa đơn, chứng từ đi đường: Xác định tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ thay thế khác đi kèm hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Hàng hóa lưu thông trên đường bắt buộc phải có hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ hợp pháp theo quy định của pháp luật về thuế và thương mại.
- Xử lý đối với hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Trường hợp phát hiện hàng hóa lưu thông không có hóa đơn, chứng từ hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, cơ quan thuế phối hợp với các lực lượng chức năng (như Quản lý thị trường, Cảnh sát giao thông) để tạm giữ, xác minh nguồn gốc và thực hiện truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
- Xác định hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Đánh giá hành vi không khai thuế, không xuất hóa đơn khi bán hàng nhằm mục đích trốn thuế trong khâu lưu thông. Công văn hướng dẫn cách thức xác định doanh thu, giá tính thuế đối với hàng hóa vi phạm để làm cơ sở truy thu thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các loại thuế liên quan khác.
- Phối hợp liên ngành trong kiểm tra lưu thông: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế địa phương với các cơ quan chức năng trên địa bàn nhằm kiểm soát chặt chẽ các tuyến đường vận chuyển trọng điểm, ngăn chặn tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại và vận chuyển hàng hóa trốn thuế.
Để đảm bảo tính thống nhất và đúng pháp luật trong việc xử lý thu thuế khâu lưu thông, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính khách quan, đúng thẩm quyền: Việc kiểm tra, tạm giữ hàng hóa và xử phạt phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình nghiệp vụ, tránh gây phiền hà, cản trở lưu thông hàng hóa hợp pháp của doanh nghiệp và người dân.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: Mọi hành vi gian lận, sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn khống để hợp thức hóa hàng hóa trốn thuế trong khâu lưu thông phải được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh theo chế tài pháp luật hiện hành.
- Báo cáo và đề xuất vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp phức tạp vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được quy định rõ ràng, các Cục Thuế phải kịp thời tổng hợp, báo cáo về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Công văn 304/TCT/DNK đóng vai trò là cơ sở pháp lý và nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức xử lý đối với các hành vi vi phạm về thuế trong khâu lưu thông. Quy định này góp phần tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp, đồng thời ngăn chặn hiệu quả các hành vi thất thu ngân sách nhà nước thông qua việc gian lận thương mại và trốn thuế vận chuyển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 304/TCT/DNK | Hà Nội 21 tháng 1 năm 2005 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 304/TCT/DNK NGÀY 21 THÁNG 01 NĂM 2005 Ử LÝ THU THUẾ KHÂU LƯU THÔNG
Kinh gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Thời gian qua, qua theo dõi và chỉ đạo thực hiện Thông tư liên tịch số 94/2003/TTLT/BTC-BTM-BCA ngày 8/10/2003 của Liên Bộ hướng dẫn chế độ sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường Tổng cục Thuế nhận thấy nhiều trường hợp các ngành chức năng kiểm tra phát hiện vi phạm về hoá đơn, chứng từ nhưng do việc xác minh và xử lý rất phức tạp đã chuyển hồ sơ sang cơ quan thuế yêu cầu xử lý. Cơ quan thuế đã tiếp nhận hồ sơ nhưng có nhiều trường hợp khi tiếp nhận không đủ căn cứ để xử lý, phải điều tra xác minh thêm; dẫn đến thời gian xử lý kéo dài vừa gây phiền hà cho đối tượng vận chuyển hàng hoá vừa dẫn đến khiếu kiện; có trường hợp cán bộ thuế đã lợi dụng để nhận hối lộ.... Về việc này, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện ngay một số việc sau:
1/ Theo Điểm 1b, Mục IV Thông tư liên tịch số 94/2003/TTLT/BTC-BTM-BCA ngày 8/10/2003 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Công an thì thẩm quyền xử lý đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ do cơ quan kiểm soát phát hiện đảm nhiệm; vì vậy Cục thuế chỉ đạo các Chi cục thuế, Đội thuế chấm dứt việc tiếp nhận hồ sơ xử lý đối với hàng hoá nhập khẩu có vi phạm do các ngành chức năng kiểm tra, phát hiện chuyển sang. Trường hợp các ngành kiểm tra, phát hiện đề nghị cơ quan thuế tham gia ý kiến về hình thức xử lý phải có công văn đề nghị thì cơ quan thuế mới tham gia. Khi tham gia phải căn cứ vào tài liệu hồ sơ do cơ quan kiểm tra phát hiện cung cấp để trả lời bằng văn bản trong thời hạn quy định.
Đối với hàng hoá sản xuất trong nước có vi phạm về hoá đơn, chứng từ do các ngành chức năng kiểm tra phát hiện chuyển sang, khi tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra, nếu đã đủ căn cứ xử lý thì tiếp nhận; khi tiếp nhận phải có biên bản bàn giao, trong biên bản phải ghi rõ các loại hồ sơ, chứng từ kèm theo. Căn cứ vào hồ sơ do các ngành kiểm tra, phát hiện chuyển sang, cơ quan thuế ra quyết định xử lý ngay và thông báo bằng văn bản cho cơ quan kiểm tra, phát hiện biết kết quả xử lý. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xử lý hoặc cần phải xác minh thêm thì yêu cầu cơ quan kiểm tra, phát hiện cung cấp thêm tài liệu hoặc đi xác minh. Nếu cơ quan chuyển giao không cung cấp thêm hồ sơ, chứng từ hoặc không xác minh làm rõ thì trả lời ngay không đủ căn cứ xử lý và không tiếp nhận hồ sơ để cơ quan bắt giữ giải quyết với người vận chuyển. Trong quá trình xem xét hồ sơ, Cơ quan thuế không được nhận thêm bất cứ một tài liệu nào do các đối tượng khác cung cấp. Nguồn tài liệu bổ sung phải do cơ quan kiểm tra, phát hiện cung cấp.
2/ Để thống nhất với các ngành trong việc phối hợp và xử lý các vi phạm về hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường, đề nghị Cục thuế giao cho một phòng (nếu tại Cục Thuế) hoặc một Đội (nếu tại Chi cục Thuế) thanh tra hoặc nghiệp vụ chuyên trách việc tiếp nhận hồ sơ của các ngành chuyển sang và đề xuất với lãnh đạo cơ quan thuế hình thức xử lý các vi phạm về hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường.
3/ Để khuyến khích lưu thông hàng hoá, góp phần ổn định giá cả, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; Cục Thuế và các Chi cục Thuế không được thành lập tổ, đội hoặc cử cán bộ kiểm soát hàng hoá khi vận chuyển trên đường, không được tự phối hợp với các ngành để kiểm soát hàng hoá vận chuyển trên đường. Cơ quan thuế chỉ cử cán bộ tham gia với các ngành khi có đề nghị của thủ trưởng các ngành liên quan.
4/ Tăng cường các biện pháp tuyên truyền hướng dẫn chính sách, kiểm tra việc chấp hành của các đơn vị và cán bộ trong ngành, kịp thời phát hiện xử lý kỷ luật đối với cán bộ sai phạm.
Đề nghị Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo trong đơn vị và các Chi cục Thuế thực hiện kịp thời đúng các nội dung trên đây./.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký) |
- 1Công văn số 2278 TCT/NV6 ngày 11/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT và hạch toán vào TNCT TNDN số thuế đã nộp ở khâu lưu thông
- 2Công văn số 1893 TCT/DNNN ngày 22/06/2004 của Tổng cục thuế về việc miễn thuế GTGT và TNDN trên khâu lưu thông đối với mặt hàng nông sản
- 3Thông tư 91/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị quyết 09/2000/NQ-CP về miễn thuế GTGT và thuế TNDN trên khâu lưu thông để khuyến khích tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp do Bộ tài chính ban hành
- 1Công văn số 2278 TCT/NV6 ngày 11/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT và hạch toán vào TNCT TNDN số thuế đã nộp ở khâu lưu thông
- 2Công văn số 1893 TCT/DNNN ngày 22/06/2004 của Tổng cục thuế về việc miễn thuế GTGT và TNDN trên khâu lưu thông đối với mặt hàng nông sản
- 3Thông tư 91/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị quyết 09/2000/NQ-CP về miễn thuế GTGT và thuế TNDN trên khâu lưu thông để khuyến khích tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp do Bộ tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 94/2003/TTLT-BTC-BTM-BCA hướng dẫn chế độ sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường do Bộ Tài chính - Bộ Thương mại - Bộ Công an ban hành
Công văn 304/TCT/DNK của Tổng cục Thuế về việc xử lý thu thuế khâu lưu thông
- Số hiệu: 304/TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
