Công văn 302/TCT-CS năm 2025 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài, tập trung vào việc xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT), thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và tỷ lệ thuế TNDN áp dụng đối với từng hoạt động kinh doanh cụ thể.
- Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với Nhà thầu nước ngoài (Điều 6)
Quy định về việc áp dụng thuế GTGT đối với các dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa do Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp:
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng bao gồm cả dịch vụ được cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam, hoặc dịch vụ được cung cấp ngoài Việt Nam nhưng tiêu dùng tại Việt Nam.
- Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng có điểm giao nhận nằm trong lãnh thổ Việt Nam, hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam (như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế và các dịch vụ khác đi kèm, kể cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí): Giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo quy định; phần giá trị dịch vụ sẽ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn riêng.
- Nếu hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì thuế GTGT được tính chung cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
- Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (Điều 7)
Xác định các khoản thu nhập của Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài phải chịu thuế TNDN tại Việt Nam:
- Thu nhập chịu thuế TNDN là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ.
- Trường hợp hàng hóa được cung cấp có điểm giao nhận nằm trong lãnh thổ Việt Nam, hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo một số dịch vụ tiến hành tại Việt Nam (như dịch vụ quảng cáo tiếp thị, hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ sau bán hàng, dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế và các dịch vụ khác đi kèm, kể cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí): Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ được cung cấp theo hợp đồng.
- Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế (Điều 13)
Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với từng ngành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài được quy định cụ thể như sau:
- Thương mại: Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa gắn với dịch vụ tại Việt Nam (bao gồm cả hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và cung cấp hàng hóa theo các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms): Áp dụng tỷ lệ 1%.
- Dịch vụ: Cung cấp dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan: Áp dụng tỷ lệ 5%. Riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino áp dụng tỷ lệ 10%; dịch vụ tài chính phái sinh áp dụng tỷ lệ 2%.
- Cho thuê phương tiện vận tải: Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển: Áp dụng tỷ lệ 2%.
- Xây dựng, lắp đặt: Hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị: Áp dụng tỷ lệ 2%.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác: Các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác và hoạt động vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không): Áp dụng tỷ lệ 2%.
- Chuyển nhượng tài chính và tái bảo hiểm: Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm: Áp dụng tỷ lệ 0,1%.
- Lãi tiền vay: Áp dụng tỷ lệ 5%.
- Thu nhập bản quyền: Áp dụng tỷ lệ 10%.
- Hướng dẫn áp dụng thực tế đối với hợp đồng giao hàng theo điều kiện DDU và DAP
Trên cơ sở các quy định pháp lý nêu trên, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn xử lý cụ thể đối với trường hợp phát sinh thực tế:
- Trường hợp hợp đồng cung cấp hàng hóa ký giữa Bên Việt Nam và Nhà thầu nước ngoài theo các điều khoản giao hàng DDU và DAP (người bán chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng do người mua chỉ định).
- Đồng thời, hợp đồng này hoàn toàn không kèm theo việc cung cấp bất kỳ dịch vụ nào khác được thực hiện tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng... (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí).
- Chính sách thuế áp dụng: Hợp đồng nêu trên chỉ chịu thuế GTGT đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu theo quy định pháp luật về thuế GTGT. Về thuế TNDN, áp dụng tỷ lệ tính thuế TNDN là 1% tính trên doanh thu tính thuế của nhà thầu nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 302/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2025 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3658/CTHTI-TTKT1 ngày 13/11/2024 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 1, Điều 6, Điều 7, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính về thuế nhà thầu quy định:
“Điều 1. Đối tượng áp dụng
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
Điều 6. Đối tượng chịu thuế GTGT
1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), bao gồm:
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam.
2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử; bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.
Điều 7. Thu nhập chịu thuế TNDN
1. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I).
2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo một số dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như dịch vụ quảng cáo tiếp thị (marketing), hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ sau bán hàng, dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế và các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.
Điều 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp
2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
| 1 | Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms} | 1 |
| 2 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan | 5 |
| Riêng: - Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino; | 10 | |
| - Dịch vụ tài chính phái sinh | 2 | |
| 3 | Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển | 2 |
| 4 | Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 2 |
| 5 | Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không) | 2 |
| 6 | Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm | 0,1 |
| 7 | Lãi tiền vay | 5 |
| 8 | Thu nhập bản quyền | 10 |
“
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Hợp đồng cung cấp hàng hóa ký giữa Bên Việt Nam và Nhà thầu nước ngoài theo các điều khoản giao hàng DDU và DAP mà theo đó người bán chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng do người mua chỉ định và hợp đồng không kèm theo việc cung cấp bất kỳ dịch vụ nào tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng... (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì hợp đồng chỉ chịu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu và áp dụng tỷ lệ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là 1% tính trên doanh thu tính thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 302/TCT-CS năm 2025 về Chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 302/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2025
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
