TÓM TẮT CÔNG VĂN 3015/CT-TTHT NĂM 2015 VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Công văn 3015/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế đầu vào và phương pháp kê khai thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 3015/CT-TTHT bao gồm:
1. Xác định đối tượng chịu thuế và áp dụng thuế suất GTGT
- Phân loại hàng hóa, dịch vụ: Hướng dẫn doanh nghiệp căn cứ vào danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC để áp dụng đúng mức thuế suất GTGT (không chịu thuế, 0%, 5% hoặc 10%).
- Điều kiện hưởng thuế suất 0%: Đối với các hoạt động xuất khẩu hoặc cung cấp dịch vụ cho khu phi thuế quan, doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hợp đồng ký kết, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan theo quy định để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi này.
2. Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Tính hợp pháp của hóa đơn: Thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ khi doanh nghiệp sở hữu hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp, ghi nhận đầy đủ và chính xác các chỉ tiêu bắt buộc trên hóa đơn.
- Quy định về thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các giao dịch mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Các trường hợp thanh toán bằng tiền mặt đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng sẽ không đủ điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Phân bổ thuế đầu vào: Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hàng hóa, dịch vụ mua vào đồng thời cho cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được thì thực hiện phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của kỳ khai thuế.
3. Hướng dẫn kê khai và nộp thuế GTGT
- Phương pháp tính thuế: Xác định rõ đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng dựa trên mức doanh thu hàng năm hoặc theo đăng ký tự nguyện của cơ sở kinh doanh.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT và nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn quy định để tránh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng:
Công văn 3015/CT-TTHT là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kế toán thuế, tối ưu hóa số thuế GTGT được khấu trừ hợp pháp và giảm thiểu rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3015/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 4 năm 2015 |
Kính gửi: Nhà hát Nghệ Thuật Phương Nam
Địa chỉ: 372-374 Trần Phú, P.7, Q.5
Mã số thuế: 0312688582
Trả lời văn thư ngày 19/3/2015 của Nhà hát về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1b Điều 9 quy định dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% :
“b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
. . .”
+ Tại Khoản 2b Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:
“- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
. . .”.
+ Tại Khoản 13 Điều 10 quy định thuế suất 5%:
“Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
a) Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục, thể thao, trừ các khoản doanh thu như: bán hàng hoá, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm.
b) Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc; hoạt động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật của các nhà hát hoặc đoàn tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc có giấy phép hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.
. . .”
+ Tại Khoản 2 Điều 13 quy định phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu.
+ Tại Phụ lục Bảng danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu ban hành kèm theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định tỷ lệ 2% thuế GTGT trên doanh thu áp dụng cho hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%.
Trường hợp Nhà hát theo trình bày là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài để biểu diễn nghệ thuật tại nước ngoài, nhưng việc thanh toán không thực hiện qua ngân hàng, không đáp ứng điều kiện được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nên Nhà hát phải tính, kê khai nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 2% trên doanh thu biểu diễn nghệ thuật.
Cục Thuế TP thông báo Nhà hát biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3357/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3359/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3171/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3357/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3359/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3171/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3015/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3015/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/04/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
