Công văn 3002/TCT-TTKT được Tổng cục Thuế ban hành năm 2022 nhằm hướng dẫn, chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công tác giám định tư pháp về thuế. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất quy trình, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện giám định theo trưng cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng.
- Mục đích và phạm vi áp dụng của hướng dẫn giám định tư pháp về thuế
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế các cấp với các cơ quan tiến hành tố tụng bao gồm Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án trong việc giải quyết các vụ án, vụ việc có liên quan đến lĩnh vực thuế.
- Đảm bảo tính khách quan, chính xác, kịp thời và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Giám định tư pháp và pháp luật quản lý thuế hiện hành.
- Khắc phục triệt để những hạn chế, chậm trễ trong việc ban hành kết luận giám định tư pháp về thuế xảy ra trong thời gian qua.
- Quy trình tiếp nhận và phân công thực hiện giám định tư pháp
- Khi nhận được quyết định trưng cầu giám định tư pháp về thuế từ cơ quan tiến hành tố tụng, Cục Thuế phải thực hiện phân loại, đánh giá nội dung yêu cầu giám định để xác định rõ thẩm quyền và khả năng thực hiện của đơn vị.
- Thủ trưởng cơ quan thuế có trách nhiệm phân công công chức có năng lực chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm trong lĩnh vực thanh tra, kiểm tra thuế để thực hiện nhiệm vụ giám định viên tư pháp theo vụ việc hoặc người giám định theo vụ việc.
- Trường hợp nội dung trưng cầu không thuộc phạm vi chuyên môn hoặc hồ sơ, tài liệu do cơ quan trưng cầu cung cấp không đầy đủ, cơ quan thuế phải có văn bản phản hồi ngay cho cơ quan trưng cầu để bổ sung hoặc từ chối giám định theo đúng quy định pháp luật.
- Nguyên tắc thực hiện giám định và ban hành kết luận giám định tư pháp về thuế
- Giám định viên tư pháp về thuế phải tiến hành nghiên cứu hồ sơ, tài liệu một cách độc lập, khách quan và trung thực. Chỉ đưa ra kết luận dựa trên các chứng từ, tài liệu pháp lý đã được cung cấp và xác minh rõ ràng.
- Kết luận giám định phải trả lời trực tiếp, làm rõ các nội dung được trưng cầu, đặc biệt là số tiền thuế trốn, số tiền thuế hoàn sai, hoặc các hành vi vi phạm pháp luật thuế khác, đồng thời xác định rõ căn cứ pháp lý áp dụng cho từng hành vi cụ thể.
- Thời hạn thực hiện giám định phải tuân thủ nghiêm ngặt theo thời hạn ghi trong quyết định trưng cầu hoặc theo thỏa thuận bằng văn bản với cơ quan trưng cầu, tránh kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ điều tra, truy tố và xét xử vụ án.
- Trách nhiệm của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chủ động rà soát, lập danh sách các giám định viên tư pháp về thuế và người giám định tư pháp theo vụ việc tại đơn vị để báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố công khai theo quy định.
- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng chuyên môn về giám định tư pháp cho đội ngũ công chức làm công tác này tại địa phương.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác giám định tư pháp về thuế gửi về Tổng cục Thuế để kịp thời theo dõi, chỉ đạo và giải quyết các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3002/TCT-TTKT | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4823/CT-KTNB đề ngày 5/8/2022 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về việc giám định tư pháp về thuế. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 11 Luật giám định tư pháp số 13/2012/QH13 ngày 20/06/2012:
“Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp
1. Thực hiện giám định theo trưng cầu, yêu cầu của người trưng cầu, người yêu cầu giám định hoặc theo sự phân công của cơ quan, tổ chức được trưng cầu, yêu cầu.”
Căn cứ Khoản 14 Điều 1 Luật số 56/2020/QH14 ngày 10/06/2020 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp:
“Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
1. Tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp có quyền:
a) Yêu cầu người trưng cầu, người yêu cầu giám định cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, mẫu vật cần thiết cho việc giám định;
Căn cứ Điểm 1 Khoản 16 Điều 1 Luật số 56/2020/QH14 ngày 10/06/2020 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp:
“Điều 26a. Thời hạn giám định tư pháp trong trường hợp trưng cầu giám định
1. Thời hạn giám định tư pháp được tính từ ngày cá nhân, tổ chức được trưng cầu giám định nhận được quyết định trưng cầu giám định và kèm theo đầy đủ hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật cần thiết cho việc giám định.
Trong quá trình thực hiện giám định, trường hợp cần phải bổ sung thêm hồ sơ, tài liệu làm cơ sở cho việc giám định thì cá nhân, tổ chức được trưng cầu có văn bản đề nghị người đã trưng cầu giám định bổ sung hồ sơ, tài liệu. Thời gian từ khi cá nhân, tổ chức được trưng cầu giám định có văn bản đề nghị đến khi nhận được hồ sơ, tài liệu bổ sung không tính vào thời hạn giám định.”
Căn cứ Điểm 2 Khoản 18 Điều 1 Luật số 56/2020/QH14 ngày 10/06/2020 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp:
“2. Trong trường hợp trưng cầu, yêu cầu cá nhân thực hiện giám định tư pháp thì bản kết luận giám định tư pháp phải có chữ ký và ghi rõ họ, tên của người giám định tư pháp. Trường hợp yêu cầu tổ chức cử người giám định thì bản kết luận giám định tư pháp phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ, tên của người giám định tư pháp và có xác nhận chữ ký của tổ chức cử người giám định.
Trường hợp trưng cầu, yêu cầu tổ chức thực hiện giám định tư pháp thì ngoài chữ ký, họ, tên của người giám định, người đứng đầu tổ chức còn phải ký tên, đóng dấu vào bản kết luận giám định tư pháp và tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp phải chịu trách nhiệm về kết luận giám định tư pháp.”
Căn cứ các quy định nêu trên, việc giám định tư pháp sẽ thực hiện dựa trên hồ sơ, tài liệu do cơ quan Cảnh sát điều tra (CSKT) Công an tỉnh Nghệ An cung cấp. Do đó, đối với những nội dung yêu cầu giám định cần bổ sung hồ sơ, tài liệu mới có đủ căn cứ đưa ra kết luận giám định, đề nghị có công văn gửi cơ quan trưng cầu cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ. Đối với kết luận giám định phải được Cục Thuế tỉnh Nghệ An xác nhận và đề nghị Tổng cục Thuế xác nhận chữ ký của giám định viên theo quy định.
Trường hợp cần bổ sung thêm giám định viên tham gia giám định đối với Quyết định trưng cầu giám định số 302/QĐ-CSKT ngày 13 tháng 6 năm 2022 của Cơ quan Cảnh sát điều tra (CSKT) Công an tỉnh Nghệ An, đề nghị Cục Thuế tỉnh Nghệ An cử thêm công chức có khả năng chuyên môn phù hợp với nội dung trưng cầu giám định (là giám định viên tư pháp được bổ nhiệm theo Quyết định số 2521/QĐ-BTC ngày 02/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) tham gia tổ thực hiện giám định. Danh sách tổ thực hiện giám định (là các giám định viên của Bộ Tài chính hiện Cục Thuế tỉnh Nghệ An trực tiếp quản lý hoặc đang công tác tại Cục Thuế tỉnh Nghệ An) đề nghị gửi công văn về Tổng cục Thuế (qua đầu mối Cục Thanh tra Kiểm tra thuế), trong công văn cần nêu cụ thể thông tin các giám định viên bổ sung thực hiện giám định Quyết định trưng cầu số 302/QĐ-CSKT (họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số Quyết định bổ nhiệm giám định viên, số điện thoại) và phân công người chịu trách nhiệm điều phối việc thực hiện giám định.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Nghệ An có trách nhiệm chủ trì, chỉ đạo, đôn đốc việc tổ chức thực hiện giám định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Nghệ An biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật giám định tư pháp 2012
- 2Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020
- 3Công văn 3484/TCT-TTKT năm 2020 giám định tư pháp về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2766/TCT-TTKT năm 2022 về giám định tư pháp về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3658/TCT-TTKT năm 2022 giám định tư pháp về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3002/TCT-TTKT năm 2022 giám định tư pháp về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3002/TCT-TTKT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/08/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Tiến Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
