Công văn 2982/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) áp dụng đối với khoản phí phát hành thư bảo lãnh do tổ chức tài chính, ngân hàng nước ngoài thực hiện cho doanh nghiệp Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:
Đối tượng áp dụng và bối cảnh quy định
- Văn bản hướng dẫn trường hợp doanh nghiệp Việt Nam phát sinh khoản chi trả phí phát hành thư bảo lãnh cho ngân hàng hoặc tổ chức tài chính nước ngoài (không hoạt động theo pháp luật Việt Nam và không có cơ sở thường trú tại Việt Nam).
- Khoản phí này phát sinh từ hoạt động bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán hoặc các hình thức bảo lãnh thương mại khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam.
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phí bảo lãnh
- Theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn về thuế GTGT, hoạt động bảo lãnh ngân hàng được xác định là một hình thức cấp tín dụng.
- Do đó, dịch vụ cấp tín dụng (bao gồm cả phí phát hành thư bảo lãnh) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT tại Việt Nam. Doanh nghiệp Việt Nam khi thanh toán khoản phí này cho nhà thầu nước ngoài không phải khấu trừ và nộp thay thuế GTGT.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
- Khoản thu nhập từ phí phát hành thư bảo lãnh của ngân hàng nước ngoài được xác định là thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Khoản phí này thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định về thuế nhà thầu nước ngoài tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
- Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ này được áp dụng theo quy định đối với hoạt động dịch vụ (thông thường là tỷ lệ 5% trên doanh thu tính thuế).
Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thay thuế của doanh nghiệp Việt Nam
- Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ số thuế TNDN nhà thầu trước khi thanh toán phí phát hành thư bảo lãnh cho ngân hàng nước ngoài.
- Thực hiện kê khai và nộp tiền thuế nhà thầu vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
- Khoản chi phí phí bảo lãnh nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và chứng từ nộp thay thuế nhà thầu sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2982/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH bao bì Alpla Việt Nam
Địa chỉ: Lô B2-B4, đường D4, KCN Đông Nam, X.Hòa Phú, H.Củ Chi, TP.HCM
Mã số thuế: 0311702410
Trả lời văn thư ngày 09/03/2016 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam;
Trường hợp Công ty theo trình bày có vay tiền tại ngân hàng Deutsche Bank AG, Singapore và ngân hàng yêu cầu Công ty có thư bảo lãnh từ Công ty mẹ ở nước ngoài, Công ty phải trả phí cho Công ty mẹ (không phải là tổ chức tín dụng) để được phát hành thư bảo lãnh thì khoản phí này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Khi thanh toán phí cho Công ty mẹ thì Công ty phải thực hiện khấu trừ thuế GTGT, thuế TNDN để kê khai, nộp thuế theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2383/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ thiết kế văn phòng cho Công ty tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2309/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1131/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2784/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3324/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu khi mua bán hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2383/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ thiết kế văn phòng cho Công ty tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2309/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1131/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2784/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3324/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu khi mua bán hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2982/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu đối với khoản phí phát hành thư bảo lãnh do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2982/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/04/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
