Tổng quan về Công văn 2956/TCT-DNL
Công văn 2956/TCT-DNL là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế cho các doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính thống nhất, minh bạch khi thực thi các quy định pháp luật về thuế giữa cơ quan quản lý và người nộp thuế.
Các nội dung hướng dẫn chính sách thuế cốt lõi
Nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các sắc thuế và thủ tục hành chính thuế trọng tâm bao gồm:
- Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn cụ thể về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua vào của doanh nghiệp; xác định các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo đúng quy định hiện hành.
- Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Làm rõ các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Hướng dẫn doanh nghiệp hạch toán đúng các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế hợp pháp.
- Quy định về hóa đơn, chứng từ: Hướng dẫn việc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định mới. Giải quyết các vướng mắc phát sinh khi có sai sót trên hóa đơn và quy trình điều chỉnh, thay thế hóa đơn đúng chuẩn mực pháp lý.
- Thủ tục kê khai và nộp thuế: Quy định rõ ràng về thời hạn, phương thức nộp tờ khai thuế và nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước, giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro liên quan đến việc chậm nộp hoặc kê khai sai lệch.
Ý nghĩa và tác động đối với người nộp thuế
Công văn hướng dẫn này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chủ động rà soát, điều chỉnh hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo tài chính phù hợp với quy định của pháp luật. Việc tuân thủ nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại Công văn 2956/TCT-DNL giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2956/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty Điều hành chung Trường Sơn.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số GM-FIN/108-10 ngày 10/06/2010 của Công ty Điều hành chung Trường Sơn đề nghị hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê giàn khoan và thời Điểm kết thúc việc hoàn thuế GTGT cho đến "ngày khai thác đầu tiên" của Lô 46/02 Trường Sơn JOC. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê giàn khoan.
Hoạt động cho thuê giàn khoan là phục vụ cho hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí, có nhiều yếu tố đặc thù. Vì vậy, Tổng cục Thuế đang phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu để hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng chính sách thuế đối với hoạt động này.
2. Việc hoàn thuế GTGT cho đến "ngày khai thác đầu tiên" của Lô 46/02 Trường Sơn JOC.
Tại công văn số 5791/BTC-TCT ngày 11/05/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thời Điểm kết thúc việc hoàn thuế GTGT đối với giai đoạn tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí:
"Nhà thầu tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí được kê khai, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ dầu khí cho đến ngày khai thác đầu tiên theo quy định tại Nghị định số 139/2005/NĐ-CP nêu trên (hoặc còn gọi là ngày sản xuất đầu tiên - tiếng Anh là First Production date) của tháng kê khai thuế GTGT".
"Nhà thầu dầu khí chịu trách nhiệm về lập hồ sơ và số liệu để xác định số thuế GTGT đề nghị hoàn. Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào vừa dùng trong giai đoạn tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ vừa dùng cho giai đoạn khai thác hoặc cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khác thì nhà thầu phải xác định cụ thể số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho hoạt động trong giai đoạn tiền kiếm thăm dò, phát triển mỏ để được hoàn thuế".
Tại Điểm c.5 Điều 1 Mục III Phần B Thông tư 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính quy định về xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: " Trường hợp hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, thời gian tối đa là 03 tháng kể từ thời Điểm kê khai của tháng phát sinh".
Tại công văn số 7740/BTC-TCT ngày 03/07/2008 của Bộ Tài chính về việc hoá đơn, chứng từ thuế GTGT kê khai chậm hướng dẫn:
" .. .đối với các hoá đơn GTGT và chứng từ nộp thuế GTGT kê khai chậm quá 3 tháng không được kê khai khấu trừ số thuế GTGT này vào số thuế GTGT phải nộp.
Số thuế GTGT không được khấu trừ do kê khai chậm quá 3 tháng doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp".
Căn cứ hướng dẫn trên, Trường Sơn JOC chỉ được kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đối với các hoá đơn GTGT, thời gian tối đa là 3 tháng kể từ thời Điểm kê khai của tháng phát sinh.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Điều hành chung Trường Sơn biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 139/2005/NĐ-CP ban hành Hợp đồng mẫu của Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Dầu khí 1993
- 4Công văn số 7740/BTC-TCT về việc hoá đơn, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) quá 3 tháng do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5791/BTC-TCT về thời điểm kết thúc việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với giai đoạn tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2956/TCT-DNL hướng dẫn chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2956/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/08/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
