Công văn 2928/TCT-NV5 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho các dự án đầu tư. Văn bản này đóng vai trò định hướng, thống nhất quy trình áp dụng pháp luật thuế đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp đồng thời chống thất thu ngân sách nhà nước.
- Đối tượng và điều kiện áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất
- Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được xem xét miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê hoặc một số năm nhất định.
- Các dự án xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường được hưởng các mức ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định riêng của Chính phủ.
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê đất để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý về đất đai và dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguyên tắc xác định thời gian và mức miễn, giảm
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư cụ thể và tính trên diện tích đất thực tế được Nhà nước cho thuê.
- Thời gian miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được tính theo tiến độ thực tế của dự án nhưng tối đa không quá thời hạn quy định tại giấy phép đầu tư hoặc quyết định giao đất, thuê đất.
- Trường hợp một dự án đầu tư đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì chủ đầu tư được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Quy trình, thủ tục và thẩm quyền quyết định
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất dựa trên hồ sơ đề nghị hợp lệ của người nộp thuế.
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định, kê khai và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định.
- Hồ sơ bắt buộc phải có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất, biên bản bàn giao đất thực địa và các giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư.
- Xử lý các trường hợp chuyển tiếp và nghĩa vụ tài chính liên quan
- Đối với các dự án đang trong thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo các quy định trước đây thì tiếp tục thực hiện cho thời gian ưu đãi còn lại.
- Trường hợp người thuê đất không sử dụng đất đúng mục đích đã được quy định trong quyết định cho thuê đất hoặc vi phạm pháp luật đất đai sẽ bị thu hồi quyết định miễn, giảm và phải truy thu tiền thuê đất theo quy định.
- Khi có sự thay đổi về quy hoạch, mục đích sử dụng đất hoặc chuyển nhượng dự án, cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng để xác định lại nghĩa vụ tài chính và mức ưu đãi mới phù hợp với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2928TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2001 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 5068/CT-DTNN ngày 15/6/2001 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn việc miễn giảm tiền thuế đất của Công ty cổ phần TNHH POUYUEN Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 2, Điều 8 Bản quy định về tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam kèm theo Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì trường hợp dự án dự án của Công ty TNHH Pouyen Việt Nam có nhiều hạng mục công trình độc lập với nhau thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản. Thời gian được xác định là thời gian xây dựng cơ bản hoàn thành là thời gian mà thực tế công trình đã được tiến hành đến khi hoàn thành nghiệm thu công trình, phù hợp với thời gian xây dựng đã được ghi trong Luận chứng KTKT xây dựng công trình, đã được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư phê duyệt và công trình đã được nghiệm thu, có biên bản nghiệm thi giữa chủ đầu tư và nhà thầu về công trình hoàn thành.
Trường hợp dự án của Công ty POUYUEN thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư (công văn xác nhận số 1980/BKH-QLDA ngày 4/4/2001 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) thì Công ty sẽ được miễn tiền thuê đất phải nộp là 7 năm theo quy định tại khoản 3 (3.1) Điều 8 của Quyết định số 198/2000/QĐ-BTC nêu trên, kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành từng hạng mục công trình vào hoạt động.
Việc miễn giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 chỉ được thực hiện đối với thời gian XDCB còn lại (đối với việc miễn giảm trong thời gian XDCB và thời gian được miễn tiền thuê đất còn lại (đối với dự án thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư) kể từ khi Quyết định 198/2000/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành, theo quy định tại khoản 7 điều 8 của Quyết định 198/2000/QĐ-BTC
Đề nghị Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra xác định thời gian xây dựng cơ bản hoàn thành, thời điểm Công ty bắt đầu đi vào hoạt động kể từ ngày hoàn thành việc xây dựng cơ bản và hướng dẫn Công ty thực hiện việc miễn giảm tiền thuê đất theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 2842/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc miễn giảm tiền thuê đất
- 2Quyết định 189/2000/QĐ-BTC về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 3Công văn 3331/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việc miễn giảm tiền thuê đất
- 4Công văn 3507/TCT-CS năm 2013 miễn tiền thuê đất đối với dự án trồng rừng sản xuất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2928TCT/NV5 về miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2928TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
