Tổng quan về Công văn 2928/TCT-CS về hạch toán chi phí lãi vay
Công văn 2928/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định, hạch toán và tính trừ chi phí lãi vay khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này làm rõ các nguyên tắc áp dụng đối với các trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ và doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Quy định về chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, việc xử lý chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ góp vốn điều lệ được thực hiện như sau:
- Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu: Toàn bộ chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ liên quan đến khoản vay này sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu: Doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ chi phí lãi vay. Phần chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ. Phần chi phí lãi vay vượt quá số vốn điều lệ còn thiếu sẽ được xem xét tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chứng từ chứng minh: Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, biên bản góp vốn, điều lệ công ty và các chứng từ chuyển tiền để chứng minh tiến độ góp vốn thực tế của các thành viên sáng lập hoặc cổ đông.
2. Khống chế chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Đối với các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết, Công văn nhấn mạnh việc áp dụng quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP của Chính phủ:
- Mức trần khống chế: Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng với chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) cộng với chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ (EBITDA).
- Nguyên tắc bù trừ: Chi phí lãi vay được xác định sau khi đã bù trừ với doanh thu từ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp.
- Chuyển chi phí lãi vay sang kỳ sau: Phần chi phí lãi vay không được trừ do vượt mức khống chế 30% sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
3. Hướng dẫn hạch toán kế toán và kê khai quyết toán thuế TNDN
Việc hạch toán và kê khai chi phí lãi vay cần tuân thủ sự khác biệt giữa chế độ kế toán và quy định pháp luật về thuế:
- Về mặt kế toán: Doanh nghiệp vẫn thực hiện hạch toán toàn bộ chi phí lãi vay thực tế phát sinh vào tài khoản chi phí tài chính (Tài khoản 635) trong kỳ để phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
- Về mặt thuế: Khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN), doanh nghiệp phải tự xác định phần chi phí lãi vay không được trừ (do chưa góp đủ vốn hoặc do vượt trần 30% theo Nghị định 132) để điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế tại chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế.
4. Các lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế
Để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế liên quan đến chi phí lãi vay, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát hợp đồng vay: Đảm bảo các hợp đồng vay tiền (dù là vay ngân hàng, vay tổ chức kinh tế hay vay cá nhân) phải có đầy đủ điều khoản về lãi suất, thời hạn thanh toán và mục đích sử dụng vốn vay rõ ràng.
- Hình thức thanh toán: Các khoản thanh toán chi phí lãi vay và gốc vay phải được thực hiện thông qua phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng) theo đúng quy định đối với giao dịch giữa các doanh nghiệp.
- Xác định đúng đối tượng liên kết: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các mối quan hệ sở hữu, điều hành, kiểm soát để xác định chính xác các bên liên kết, từ đó áp dụng đúng quy định khống chế chi phí lãi vay theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2928/TCT-CS | Hà Nội, ngày 6 tháng 8 năm 2010. |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3644/CT-KTT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về hạch toán chi phí lãi vay của Công ty CP Sản Xuất Đá Granite Phú Minh Trọng, Về vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1 Mục IV phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định nguyên tắc xác định chi phí:
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
1.2. Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
Tại Điểm 2.15 Mục IV phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định chi phí trả lãi tiền vay không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.15. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn Điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn Điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong Điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.”
Tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 Thông tư số 02/2009/TT-NHNN ngày 03/02/2009 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức và cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh (thực hiện theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội; Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 23/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh) quy định về đối tượng và phạm vi áp dụng quy định về hỗ trợ lãi suất; nguyên tắc, thời hạn, mức lãi suất và phương thức hỗ trợ lãi suất; quy trình và trách nhiệm của khách hàng vay, ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất. Cụ thể tại Điểm d Điều 3 Thông tư số 02/2009/TT-NHNN ngày 03/02/2009 nêu trên quy định: “d) Hạch toán Khoản chi trả lãi tiền vay theo đúng số tiền lãi phải trả cho ngân hàng thương mại sau khi được hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật hiện hành.”
Tại Điểm 5.1 Mục I phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính quy định: “5.1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty CP Sản Xuất Đá Granite Phú Minh Trọng đáp ứng các Điều kiện quy định tại Thông tư số 02/2009/TT-NHNN ngày 03/02/2009 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Khoản chi phí trả lãi tiền vay thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính thì Khoản chi trả lãi tiền vay ngân hàng là số tiền lãi phải trả ngân hàng thương mại sau khi được hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật hiện hành và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp Khoản hỗ trợ lãi suất do ngân hàng chưa thực hiện bù trừ kịp thời khi tính lãi vay phải trả thì Khoản thu có được từ Khoản hỗ trợ lãi suất được hạch toán giảm chi phí tài chính trong kỳ tính thuế và Điều chỉnh hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điểm 5.1 Mục I phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Định được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội do Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 131/QĐ-TTg năm 2009 về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 02/2009/TT-NHNN quy định chi tiết thi hành hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức và cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất - kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 6Công văn 1024/TCT-PCCS năm 2007 về hạch toán chi phí lãi vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 18150/BTC-CST năm 2012 phân bổ chi phí đầu tư và hạch toán lãi vay của 2 dự án BOT QL10 và BOT QL21 do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2928/TCT-CS về hạch toán chi phí lãi vay do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2928/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/08/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
