Tổng quan về Công văn 2901/TCT-CS năm 2023
Công văn 2901/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi
Dưới đây là các nội dung trọng tâm được phân tích và làm rõ trong Công văn 2901/TCT-CS:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%: Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm các dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Điều kiện bắt buộc để hưởng ưu đãi thuế suất 0%: Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý nghiêm ngặt bao gồm: có hợp đồng ký kết hợp pháp với tổ chức trong khu phi thuế quan; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Các trường hợp loại trừ không được áp dụng thuế suất 0%: Tổng cục Thuế lưu ý đối với các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng hoạt động tiêu dùng thực tế của dịch vụ đó diễn ra ngoài khu phi thuế quan thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu. Các trường hợp này phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định thông thường.
- Hướng dẫn thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm căn cứ vào hồ sơ thực tế, hợp đồng dịch vụ, phương thức thanh toán và địa điểm tiêu dùng dịch vụ thực tế để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
Khuyến nghị và lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh các rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Chặt chẽ trong khâu lập hợp đồng: Nội dung hợp đồng dịch vụ ký kết với doanh nghiệp chế xuất cần thể hiện rõ ràng địa điểm thực hiện và tiêu dùng dịch vụ là bên trong khu phi thuế quan.
- Hoàn thiện chứng từ thanh toán: Đảm bảo tất cả các giao dịch thanh toán phải được thực hiện qua ngân hàng, có chứng từ đối chiếu rõ ràng và hợp lệ theo quy định.
- Quản lý rủi ro thuế: Việc tự ý áp dụng thuế suất 0% khi chưa đủ hồ sơ chứng minh dịch vụ tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan có thể dẫn đến nguy cơ bị cơ quan thuế xuất toán, truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2901/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được Tờ trình số 23/TTr-CTTPHCM ngày 12/5/2023, Tờ trình số 61/TTr-CTTPHCM ngày 20/10/2022 của Cục thuế TP Hồ Chí Minh về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 3, Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 4 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng quy định các trường hợp hoàn thuế;
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Tại Điều 2 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế quy định: “Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, thỏa ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác.”
Căn cứ điều 56 Hiến chương thành lập Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB);
Căn cứ mục 14 Điều VIII Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á về việc thành lập cơ quan đại diện thường trú của ADB tại Việt Nam (Hiệp định thành lập cơ quan đại diện ADB) quy định về tài sản của Ngân hàng và thuế;
Tại điểm 1 Thông báo số 289/TB-VPCP ngày 28/10/2021 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Lê Minh Khái tại cuộc họp về vướng mắc trong việc thực hiện xác nhận tại Thông báo miễn giảm thuế theo Điều ước quốc tế (ADB, IFC), Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái kết luận:
“1. Việc thực hiện ưu đãi miễn thuế giảm thuế đối với Ngân hàng phát triển Châu Á-ADB và Công ty Tài chính quốc tế -IFC cần căn cứ vào các cam kết, thỏa thuận tại các văn bản mà Việt Nam đã tham gia hoặc ký kết. Do vậy, đề nghị các cơ quan nghiên cứu, rà soát lại các căn cứ pháp lý thực hiện các ưu đãi, miễn, giảm thuế cho ADB, IFC, bao gồm cả các văn bản Hiệp định thành lập ADB, Joint Ministerial Circular và các tài liệu liên quan. Trường hợp phát sinh vướng mắc pháp lý, cần để xuất giải pháp xử lý cụ thể, báo cáo các cấp thẩm quyền”.
Căn cứ các quy định nêu trên, theo quy định tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành không quy định về miễn thuế GTGT, chỉ quy định đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty TNHH Nghiên cứu Đông Dương, Công ty TNHH CBRE Việt Nam (Công ty) cung cấp dịch vụ cho Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) thì Công ty phải lập hóa đơn theo đúng quy định.
Về việc miễn giảm thuế cho IFC và ADB theo điều ước quốc tế trước hết cần đảm bảo Hiệp định thành lập ADB được công nhận là điều ước quốc tế theo quy định pháp luật của Việt Nam. Trên cơ sở đó mới có đủ căn cứ pháp lý để tiến hành các thủ tục miễn giảm thuế theo điều ước quốc tế đối với ADB.
Về việc xác định Hiệp định thành lập cơ quan đại diện ADB có phải là điều ước quốc tế hay không, hiện nay Ngân hàng Nhà nước đã phối hợp với các Bộ liên quan rà soát căn cứ pháp lý thực hiện các ưu đãi miễn giảm thuế cho ADB/IFC và sẽ có báo cáo Lãnh đạo Chính phủ.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh được biết, căn cứ quy định tại pháp luật thuế GTGT, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hồ sơ, tài liệu, tình hình thực tế của các đơn vị để hướng dẫn các đơn vị thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 4Thông báo 289/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái tại cuộc họp về vướng mắc trong việc thực hiện xác nhận tại Thông báo miễn giảm thuế theo Điều ước quốc tế (ADB, IFC) do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 5149/TCT-CS năm 2023 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5153/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5243/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2901/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2901/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/07/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
