Giới thiệu về Công văn 2886/CT-TTHT năm 2015
Công văn 2886/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài và các chuyên gia làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí phúc lợi, đi lại và lưu trú.
Chính sách thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN)
Về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi cho người lao động nước ngoài, Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể:
- Điều kiện khấu trừ chi phí: Các khoản chi phí như tiền thuê nhà, vé máy bay, chi phí đi lại cho chuyên gia nước ngoài được tính vào chi phí được trừ nếu các khoản này được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp bên thứ ba chi trả: Nếu doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với công ty mẹ ở nước ngoài để điều động chuyên gia sang làm việc, các chi phí do doanh nghiệp Việt Nam chi trả hộ hoặc thanh toán trực tiếp phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ giữa hai bên.
Chính sách thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN)
Công văn 2886/CT-TTHT hướng dẫn cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản lợi ích mà người lao động nước ngoài nhận được:
- Chi phí tiền nhà: Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Vé máy bay khứ hồi: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi về phép của người lao động nước ngoài do doanh nghiệp chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu chỉ áp dụng mỗi năm một lần và được ghi rõ trong hợp đồng lao động.
- Chi phí đào tạo và học phí: Học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp trả thay được miễn thuế TNCN.
Chính sách thuế Giá trị Gia tăng (GTGT)
Đối với việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT của các chi phí thuê nhà, dịch vụ đưa đón, vé máy bay phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cho người lao động nước ngoài được khấu trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Hóa đơn mang tên doanh nghiệp: Các hóa đơn dịch vụ phải được xuất cho doanh nghiệp (mã số thuế của doanh nghiệp) chứ không được xuất dưới tên cá nhân người lao động để đảm bảo điều kiện khấu trừ.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 2886/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực thi pháp luật thuế tại thời điểm ban hành. Doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu các quy định tại công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế TNDN, TNCN và GTGT để áp dụng một cách chính xác nhất, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2886/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 4 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sheico Việt Nam
Địa chỉ: Lô L1, Đường N5 KCN Đông Nam, Xã Bình Mỹ, Huyện Củ Chi
Mã số thuế: 0312685260
Trả lời văn thư số 06/2015/CVSC ngày 13/3/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định:
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này)”.
Trường hợp của Công ty theo trình bày, là doanh nghiệp chế xuất, ký hợp đồng mua hàng hóa của doanh nghiệp nội địa nếu bên bán không làm thủ tục xuất khẩu, không có tờ khai hàng hóa xuất khẩu thì khi lập hóa đơn GTGT bên bán phải tính thuế GTGT với thuế suất 10%, tổng tiền hàng thanh toán (bao gồm tiền thuế GTGT) ghi trên hóa đơn Công ty được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC .
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 2886/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2886/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/04/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
