Giới thiệu chung về Công văn 2885/TCT-KK năm 2013
Công văn 2885/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và giám sát chặt chẽ quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung chỉ đạo các Cục Thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các biện pháp nghiệp vụ để ngăn chặn tình trạng gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nghiêm túc.
- Các nội dung trọng tâm về quản lý hoàn thuế GTGT
- Phân loại và kiểm soát hồ sơ hoàn thuế: Cơ quan thuế thực hiện phân loại kỹ lưỡng hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT thành hai nhóm rõ rệt: hoàn thuế trước - kiểm tra sau và kiểm tra trước - hoàn thuế sau. Đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp mới thành lập dưới 12 tháng, hoặc doanh nghiệp có doanh thu xuất khẩu tăng đột biến, bắt buộc phải áp dụng hình thức kiểm tra trước khi hoàn thuế.
- Xác minh hóa đơn và chứng từ thanh toán: Tập trung kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào. Đặc biệt lưu ý các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ các doanh nghiệp có rủi ro cao hoặc các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động nhưng vẫn phát sinh hóa đơn. Yêu cầu bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định pháp luật.
- Kiểm tra nguồn gốc hàng hóa xuất khẩu: Đối với hàng hóa xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới đất liền, cơ quan thuế cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan để xác minh thực tế hàng hóa đã xuất khẩu, kiểm tra tờ khai hải quan và các chứng từ liên quan nhằm tránh việc khai khống số lượng hoặc nâng khống giá trị hàng hóa xuất khẩu để chiếm đoạt tiền hoàn thuế.
- Xác minh thông tin khách hàng nước ngoài: Trong trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của hợp đồng xuất khẩu, cơ quan thuế có quyền yêu cầu xác minh thông tin thanh toán từ phía ngân hàng nước ngoài hoặc thông qua các kênh hợp tác quốc tế để đảm bảo dòng tiền thanh toán từ nước ngoài về Việt Nam là có thật và hợp pháp.
- Trách nhiệm và biện pháp xử lý của cơ quan thuế
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Công văn yêu cầu các Cục Thuế chủ động phối hợp với cơ quan Công an, Hải quan, Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại để kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp, thành lập doanh nghiệp "ma" nhằm mục đích hoàn thuế.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi gian lận, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để khấu trừ, hoàn thuế GTGT, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế với mức phạt nghiêm khắc. Nếu vụ việc có dấu hiệu tội phạm hình sự, hồ sơ sẽ được chuyển ngay sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Nâng cao trách nhiệm của cán bộ thuế: Công văn nhấn mạnh việc quy rõ trách nhiệm cho từng cán bộ, công chức thuế trong quá trình tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ hoàn thuế. Cán bộ thuế nếu thiếu trách nhiệm, gây thất thoát ngân sách nhà nước hoặc gây khó khăn, sách nhiễu doanh nghiệp sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2885/TCT-KK đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất quy trình xử lý hoàn thuế GTGT trên toàn quốc. Việc áp dụng nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn này đã góp phần làm lành mạnh hóa môi trường kinh doanh, bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế trong giai đoạn mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2885/TCT-KK | Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang.
Trả lời công văn số 215/CT-KKT ngày 08/4/2013 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu thanh toán chậm trả, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ;
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ quy định tại Điều 408 Luật Dân sự;
Căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Honoroad Tiền Giang ký hợp đồng ủy thác xuất khẩu với Công ty Honoroad Cần Thơ. Công ty Honoroad Cần Thơ (bên nhận ủy thác) ký hợp đồng xuất khẩu với khách hàng nước ngoài. Trong hợp đồng ủy thác và hợp đồng xuất khẩu có nội dung thỏa thuận thanh toán chậm trả. Công ty Honoroad Tiền Giang không có biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc biên bản đối chiếu công nợ (ghi rõ số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng với nước ngoài của bên nhận ủy thác xuất khẩu), không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên nhận ủy thác cho bên ủy thác, Công ty Honoroad Tiền Giang không đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 16 Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính thì Công ty không đủ điều kiện để được khấu trừ/hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa ủy thác xuất khẩu.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Tiền Giang biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1685/TCT-KK năm 2013 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2087/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2149/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2884/TCT-KK năm 2013 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3147/TCT-KK năm 2013 tăng cường công tác kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3520/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng gia công xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3580/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1685/TCT-KK năm 2013 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2087/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2149/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2884/TCT-KK năm 2013 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3147/TCT-KK năm 2013 tăng cường công tác kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3520/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng gia công xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3580/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2885/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2885/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/09/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra