Tổng quan về Công văn 2883/TCHQ-KTTT về phân loại nồi cơm điện
Công văn 2883/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng nồi cơm điện nhập khẩu. Văn bản này giúp giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan, đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại thông qua việc áp sai mã thuế đối với thiết bị điện gia dụng.
Cơ sở pháp lý và nguyên tắc xác định mã số hàng hóa
Để đưa ra hướng dẫn phân loại thống nhất, Tổng cục Hải quan căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các quy tắc quốc tế bao gồm:
- Luật Hải quan hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
- Chú giải chi tiết Danh mục HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Quy tắc phân loại HS).
Hướng dẫn phân loại chi tiết mặt hàng nồi cơm điện
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 2883/TCHQ-KTTT, việc xác định mã số HS cho mặt hàng nồi cơm điện được thực hiện dựa trên cấu tạo, nguyên lý hoạt động và công dụng thực tế của sản phẩm:
- Phân nhóm áp dụng: Mặt hàng nồi cơm điện hoạt động bằng điện, sử dụng trong gia đình được phân loại vào Nhóm 85.16. Đây là nhóm dành cho các thiết bị điện đun nước nóng tức thời hoặc tích trữ và thiết bị điện nhúng nóng; thiết bị điện làm nóng không gian và làm nóng đất; thiết bị điện nhiệt dùng để làm tóc hoặc sấy khô tay; bàn là điện; thiết bị điện nhiệt gia dụng khác; các loại điện trở đốt nóng bằng điện.
- Phân nhóm phụ: Sản phẩm thuộc phân nhóm 8516.60 bao gồm các loại lò khác; nồi nấu, tấm đun, vòng đun sôi, thiết bị nướng và quay.
- Mã số HS cụ thể: Đối với sản phẩm nồi cơm điện thông thường (kể cả nồi cơm điện cao tần, nồi cơm điện tử có tích hợp các chức năng phụ như nấu cháo, làm bánh nhưng chức năng chính vẫn là nấu cơm), mã số áp dụng phù hợp là 8516.60.10 (Nồi nấu cơm - Rice cookers).
Phân biệt nồi cơm điện với các loại nồi điện đa năng khác
Để tránh việc áp sai mã số thuế giữa nồi cơm điện và các loại nồi điện đa năng, Công văn 2883/TCHQ-KTTT lưu ý cơ quan hải quan địa phương cần phân tích kỹ hồ sơ kỹ thuật:
- Nồi áp suất điện đa năng: Trường hợp thiết bị có cấu tạo và chức năng chính là nấu áp suất (có van điều áp, gioăng cao su kín khít chịu áp suất cao) và tích hợp nhiều chế độ nấu khác nhau (hầm, súp, nấu cơm), sản phẩm có thể bị phân loại sang mã số khác thuộc nhóm thiết bị điện nhiệt gia dụng khác (ví dụ phân nhóm 8516.60.90 - Loại khác) tùy thuộc vào thiết kế kỹ thuật chủ đạo của nhà sản xuất.
- Yêu cầu kiểm tra thực tế: Công chức hải quan khi thực hiện thông quan cần đối chiếu tài liệu kỹ thuật (catalogue), hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và kết quả kiểm tra thực tế (hoặc kết quả phân tích phân loại của Cục Kiểm định Hải quan) để xác định đúng bản chất hàng hóa, tránh việc doanh nghiệp khai sai mã HS nhằm gian lận thuế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các Cục Hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương triển khai nghiêm túc các nội dung sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát các tờ khai hải quan đối với mặt hàng nồi cơm điện và các loại nồi điện gia dụng tương tự đã thông quan để kịp thời phát hiện các trường hợp áp sai mã HS.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo sai mã số HS dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật.
- Thường xuyên cập nhật thông tin, trao đổi với các đơn vị kiểm định hải quan để thống nhất tiêu chí phân loại đối với các dòng sản phẩm công nghệ mới, tích hợp đa chức năng nhằm đảm bảo tính nhất quán trong toàn ngành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2883/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty TNHH điện tử Quảng Trị
(79, Lê Lợi, Đông Hà, Quảng Trị)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 20/CV/GĐ ngày 18/5/2010 của Công ty TNHH điện tử Quảng Trị về việc xác định mã HS nồi cơm điện công ty nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục, kiểm tra hải quan, thuế xuất khẩu, nhập khẩu, quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính; thì:
Mặt hàng nồi nấu cơm điện thuộc mã số 8516.60.10.00 có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 27%.
Tổng cục Hải quan thông báo Công ty TNHH điện tử Quảng Trị biết.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 216/2009/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2883/TCHQ-KTTT về phân loại nồi cơm điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2883/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
