Giới thiệu chung về Công văn 2876/TCT-CS
Công văn 2876/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích hướng dẫn, giải thích và tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế cho các cơ quan thuế địa phương cũng như cộng đồng doanh nghiệp và người nộp thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và đúng pháp luật trong quá trình thực thi nghĩa vụ thuế.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên văn bản: Công văn 2876/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Chính sách thuế, quản lý thuế và các nghĩa vụ tài chính liên quan.
- Tình trạng thông tin: Các thông tin về số hiệu chi tiết, ngày ban hành, ngày có hiệu lực và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Phân tích cấu trúc nội dung trích xuất (Phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất tập trung vào phần đặt vấn đề và các điều khoản mang tính nguyên tắc đặt nền móng cho toàn bộ văn bản hướng dẫn:
- Phần mở đầu: Xác định bối cảnh ban hành, các căn cứ pháp lý tối cao (như Luật Quản lý thuế, các Luật thuế chuyên ngành và các Nghị định hướng dẫn thi hành) làm cơ sở để Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ. Phần này cũng xác định rõ đối tượng nhận văn bản và phạm vi áp dụng hướng dẫn.
- Điều 1 đến Điều 4 (Các điều khoản đầu): Thường quy định về phạm vi điều chỉnh cụ thể của công văn, đối tượng áp dụng trực tiếp, giải thích các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong văn bản, và các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định nghĩa vụ thuế. Đây là những điều khoản mang tính định hướng, giúp người đọc hiểu đúng và áp dụng đồng bộ các hướng dẫn chi tiết ở phần tiếp theo của văn bản.
Khuyến nghị: Do các thông tin chi tiết về ngày ban hành và hiệu lực chưa được cập nhật đầy đủ trong hồ sơ trích xuất, người nộp thuế và cán bộ thực thi cần chủ động đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ với cơ quan thuế có thẩm quyền để đảm bảo áp dụng đúng quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2876/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 593/CT-KTT ngày 10/5/2011 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp vướng mắc về sử dụng hóa đơn khi xuất điều chuyển hàng hóa từ chi nhánh về cơ sở chính. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 5.6 mục IV phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xuất chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc.
Tại điểm 5.6 mục IV phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xuất chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc.
Tại điểm 2.6 mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2.6. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều chuyển nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.
Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hóa bán ra theo từng nhóm thuế suất.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT của cơ sở giao hàng xuất cho”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Chi nhánh công ty cổ phần thương mại Sài Gòn kho vận tại Đồng Tháp (chi nhánh công ty) hạch toán phụ thuộc công ty cổ phần thương mại Sài Gòn kho vận và đăng ký kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại Đồng Tháp, khi xuất hàng cho công ty cổ phần thương mại Sài Gòn kho vận (Công ty) thì chi nhánh công ty có thể lựa chọn trong 2 cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
Thứ nhất: Chi nhánh công ty sử dụng hóa đơn GTGT làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế đối với số hàng hóa xuất cho Công ty ở từng khâu độc lập với nhau.
Thứ hai: Chi nhánh công ty sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ đối với số hàng hóa xuất cho Công ty. Khi bán số hàng hóa này, Công ty phải lập hóa đơn và kê khai nộp thuế theo đúng quy định; đồng thời lập bảng kê hàng hóa bán ra gửi về chi nhánh công ty để chi nhánh xuất hóa đơn GTGT và kê khai nộp thuế cho số lượng hàng hóa thực tế tiêu thụ.
Chi nhánh công ty chỉ thực hiện 1 trong 2 cách sử dụng hóa đơn, chứng từ nêu trên và phải đăng ký với cơ quan thuế địa phương trước khi thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2876/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2876/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/08/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
