Tổng quan về Công văn 2875/TCT-CS năm 2013
Công văn 2875/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào việc hướng dẫn xử lý các khoản chi phí và thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp đã bỏ địa chỉ kinh doanh (thường gọi là doanh nghiệp bỏ trốn).
- Nguyên tắc xử lý chi phí và thuế GTGT đối với hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn phân loại cụ thể dựa trên thời điểm phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ so với thời điểm cơ quan thuế có thông báo chính thức về việc doanh nghiệp bán hàng bỏ địa chỉ kinh doanh:
- Trường hợp giao dịch phát sinh trước ngày thông báo: Nếu doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn mua hàng phát sinh trước ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bán hàng bỏ địa chỉ kinh doanh, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh thực tế giao dịch. Nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc mua bán là có thật (như hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu nhập kho...) thì doanh nghiệp mua hàng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp giao dịch phát sinh sau ngày thông báo: Đối với các hóa đơn phát sinh sau ngày cơ quan thuế có thông báo bằng văn bản về việc doanh nghiệp bán hàng bỏ địa chỉ kinh doanh, các hóa đơn này được xác định là không hợp pháp. Doanh nghiệp mua hàng sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
- Điều kiện để được chấp nhận chi phí được trừ và khấu trừ thuế
Để được thừa nhận các khoản chi phí liên quan đến hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn phát sinh trước thời điểm thông báo, doanh nghiệp mua hàng phải chứng minh được tính trung thực và hợp pháp của giao dịch thông qua các hồ sơ sau:
- Hợp đồng kinh tế ký kết giữa hai bên mua và bán (nếu có).
- Hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp, đúng quy định tại thời điểm xuất hóa đơn.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định của pháp luật về thuế.
- Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ hoặc các chứng từ vận chuyển, giao nhận có xác nhận của hai bên.
- Phiếu nhập kho vật tư, hàng hóa đối với trường hợp mua hàng hóa về nhập kho.
- Xử lý đối với các trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Công văn cũng nhấn mạnh việc xử lý nghiêm các hành vi gian lận thuế thông qua việc sử dụng hóa đơn:
- Trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền (như cơ quan công an) kết luận doanh nghiệp có hành vi mua bán hóa đơn khống, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa chi phí đầu vào thì toàn bộ các hóa đơn này sẽ bị loại bỏ.
- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp sẽ bị truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật hiện hành, hoặc có thể bị chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có dấu hiệu cấu thành tội phạm trốn thuế.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 2875/TCT-CS mang lại hành lang pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình khi vô tình giao dịch với các đối tác bỏ địa chỉ kinh doanh. Đồng thời, văn bản này cũng đặt ra yêu cầu cao hơn cho các doanh nghiệp trong việc chủ động kiểm tra, giám sát tình trạng hoạt động của đối tác kinh doanh trước và trong quá trình thực hiện giao dịch để tránh các rủi ro pháp lý về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2875/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 397/CT-TTr ngày 2/5/2013 của Cục thuế Tỉnh Kiên Giang về việc xác định ưu đãi thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết d Điểm 2.2 Mục I Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau:
“…
d) Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.”
Căn cứ vào quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế Tỉnh Kiên Giang nêu tại công văn số 397/CT-TTr ngày 2/5/2013 nêu trên, cụ thể là: Năm 2009 Công ty TNHH Hương Giang chuyển đổi loại hình thành Công ty TNHH MTV Hương Giang do bà Ngọc làm chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty, đồng thời bà Ngọc hiện vẫn đang làm chủ DNTN Hương Giang thì Công ty TNHH MTV Hương Giang không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2396/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2389/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2452/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2850/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động đóng tàu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3268/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3331/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2543/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3563/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 8940/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế thu nhập do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2396/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2389/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2452/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2850/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động đóng tàu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3268/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3331/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2543/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3563/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 8940/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế thu nhập do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2875/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2875/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/09/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
