Tổng quan về Công văn 2873/TCHQ-KTTT
Công văn 2873/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế nhập khẩu đối với các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư. Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện, thủ tục và nguyên tắc áp dụng miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định, giúp doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện đúng quy định pháp luật.
1. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu đối với dự án đầu tư
Để được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu theo quy định, dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về địa bàn ưu đãi hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể:
- Dự án phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong đó ghi rõ ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư.
- Hàng hóa nhập khẩu phải thuộc danh mục hàng hóa tạo tài sản cố định của dự án theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Dự án không thuộc các trường hợp không được áp dụng ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật về đầu tư và quản lý thuế.
2. Quy định về hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết về danh mục hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế để tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư, bao gồm:
- Thiết bị, máy móc chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, vận hành của dự án.
- Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy.
- Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc chuyên dùng.
- Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời của máy móc thiết bị.
- Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng nhà xưởng, văn phòng của dự án.
3. Thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế (DMMT)
Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đầu tiên. Quy trình thực hiện bao gồm:
- Nộp hồ sơ thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan hoặc nộp trực tiếp tại Cục Hải quan nơi thực hiện dự án hoặc nơi có trụ sở chính.
- Hồ sơ bao gồm: Công văn đề nghị, Danh mục hàng hóa đề nghị miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tài liệu kỹ thuật chứng minh tính đồng bộ của máy móc thiết bị.
- Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện phê duyệt Danh mục trên hệ thống trong thời hạn quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện.
4. Công tác kiểm tra sau thông quan và giám sát sử dụng hàng hóa miễn thuế
Tổng cục Hải quan nhấn mạnh việc tăng cường công tác quản lý, kiểm tra sau thông quan đối với các dự án được hưởng ưu đãi thuế nhằm phòng ngừa và xử lý nghiêm các hành vi trục lợi chính sách:
- Cơ quan hải quan địa phương thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế tại trụ sở của người nộp thuế để xác định hàng hóa nhập khẩu có được lắp đặt, sử dụng đúng mục đích tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư hay không.
- Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng, thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã được miễn thuế thì phải kê khai, nộp đủ thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng theo quy định tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
- Nếu phát hiện doanh nghiệp kê khai không trung thực, sử dụng hàng hóa sai mục đích hoặc không đúng dự án ưu đãi, cơ quan hải quan sẽ tiến hành truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính hoặc chuyển cơ quan điều tra xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế chính xác, công văn yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư:
- Trao đổi thông tin về tình hình hoạt động của dự án, việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thu hồi dự án để kịp thời điều chỉnh chính sách thuế tương ứng.
- Xác định rõ thẩm quyền giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại máy móc thiết bị, xác định xuất xứ hàng hóa và tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng hóa nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2873/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh thành phố.
Trong khi thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ, Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính có những điểm hiểu chưa thống nhất, dễ gây nên xử lý công việc có khác nhau. Ngày 02/6/2006, Bộ Tài chính có công văn số 6848/BTC-CST trả lời Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thương mại, Sở Kế hoạch vầ Đầu tư TP. Hồ Chí Minh về thuế nhập khẩu trang thiết bị nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư. Để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện được thống nhất, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:
Theo quy định tại điểm 3, Điều 27, Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ, thì: “Đối với các dự án khuyến khích đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cao hơn quy định tại Nghị định này thì tiếp tục thực hiện mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư quy định mức ưu đãi về thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đãi quy định tải Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại”.
Như vậy, theo quy định trên, đối với các dự án khuyến khích đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước ngày 01/1/2006 (cơ chế cũ) thì hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định nhưng chưa nhập khẩu hoặc mới nhập khẩu một phần thì cho miễn thuế nhập khẩu phần còn lại theo đúng quy định ưu đãi thuế tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.
Các trường hợp hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư từ ngày 01/1/2006 (cơ chế mới), thì đối tượng nộp thuế tự xác định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai chính xác, trung thực các mặt hàng thuộc diện được miễn thuế khi đăng ký tờ khai hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc thì báo cáo về Tổng cục Hải quan (Vụ KTTT) để có hướng dẫn tiếp./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1471/TCHQ-KTTT về việc áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3990/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu đối với dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5724/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu đối với dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1834/TCHQ-TXNK năm 2014 về dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 1471/TCHQ-KTTT về việc áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3990/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu đối với dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5724/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu đối với dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1834/TCHQ-TXNK năm 2014 về dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2873/TCHQ-KTTT về thuế nhập khẩu đối với dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2873/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
