Tổng quan về Công văn 2857/TCT-PC về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 2857/TCT-PC do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xác định điều kiện, nguyên tắc và phương pháp tính toán ưu đãi thuế, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
1. Nguyên tắc chung về áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai để làm cơ sở hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Ưu đãi thuế TNDN được áp dụng cho doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các điều kiện cụ thể về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện hưởng các mức ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn phương án ưu đãi thuế có lợi nhất cho mình.
2. Phân biệt ưu đãi đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng
Công văn làm rõ cách thức phân loại và áp dụng ưu đãi đối với hai loại hình dự án đầu tư:
- Dự án đầu tư mới: Là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động. Dự án phải được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư để làm căn cứ xét hưởng ưu đãi thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế.
- Dự án đầu tư mở rộng: Là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí định lượng về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Luật Thuế TNDN để được hưởng ưu đãi thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ dự án này.
3. Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án tại Khu công nghiệp
Đối với các dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn Khu công nghiệp, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể:
- Dự án đầu tư trong Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định về địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
4. Nghĩa vụ hạch toán riêng thu nhập được hưởng ưu đãi
Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc xác định số thuế được ưu đãi, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm cả mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế).
- Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập này được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp, hoặc theo tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế trên tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Thu nhập từ các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản và các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
5. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các điều kiện thực tế của dự án đầu tư, đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN và hướng dẫn tại Công văn 2857/TCT-PC để tự xác định mức ưu đãi, thời gian miễn giảm thuế phù hợp. Việc lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi là bắt buộc để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2857/TCT-PC | Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2008 |
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh Đồng Nai |
Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 4379/TCT-ĐTNN ngày 01/12/2005 trả lời Công ty TNHH bao bì Riches và Công văn số 4628/TCT-ĐTNN ngày 21/12/2005 trả lời Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Đồng Nai về ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, nay Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Tại điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/09/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp giấy phép đầu tư; các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế TNDN ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp mức ưu đãi về thuế TNDN ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế TNDN hướng dẫn tại Thông tư này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư này cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại (thời gian ưu đãi về thuế theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trừ (-) thời gian ưu đãi về thuế đã được hưởng đến ngày 01/01/2004).”
Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 trong đó đã hướng dẫn cụ thể việc xác định thời gian ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN còn lại nêu tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/09/2004 của Bộ Tài chính.
Căn cứ quy định của pháp luật về thuế TNDN và hướng dẫn nêu trên thì việc ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty TNHH bao bì Riches được xác định như sau:
* Về thời gian miễn, giảm thuế TNDN:
Theo Giấy phép đầu tư đã cấp Công ty được miễn thuế TNDN trong 2 năm, kể từ năm kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 3 năm tiếp theo. Theo Báo cáo của Công ty tại Công văn số 01/11/CV ngày 15/11/2005 gửi Ban Quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai và Tổng cục Thuế, Công ty đã nêu tình hình sản xuất xuất khẩu không đạt như đã ghi trong Giấy phép đầu tư. Công ty đã đề nghị và đã được Ban Quản lý cấp giấy phép điều chỉnh số 04/GPĐC5-KCN-ĐN ngày 21/04/2005.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Nai kiểm tra cụ thể các điều kiện ghi trong Giấy phép và thực tế Công ty đạt được để xác định ưu đãi thuế TNDN.
Trường hợp, Công ty sản xuất bao bì cao cấp nhưng không phục vụ hàng xuất khẩu thì không thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư, nên Công ty chỉ được miễn thuế TNDN 2 năm, kể từ năm công ty có lãi theo quy định tại Khoản 9, Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/03/2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000. Năm 2002 là năm đầu tiên Công ty có lãi, nên đến hết năm 2003 Công ty đã hết thời gian được ưu đãi miễn thuế TNDN. Vì vậy, Công ty không còn thời gian ưu đãi còn lại để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ.
* Về thuế suất thuế TNDN:
Căn cứ điểm d, Khoản 2, Điều 46 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 quy định chi tiết Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định:
“2. 15% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau: …
d) Doanh nghiệp khu công nghiệp xuất khẩu trên 50% sản phẩm: …”
Căn cứ gạch đầu dòng thứ 2, Khoản 8, Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/03/2003 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định:
“8. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau: …
- Điểm d khoản 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“d) Doanh nghiệp sản xuất trong Khu công nghiệp”.”
Căn cứ điểm c, Khoản 4, Điều 46 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định:
“c) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% được áp dụng trong 12 năm, kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ các dự án được quy định tại điểm a, khoản 4, Điều này.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH bao bì Riches không đáp ứng điều kiện để được hưởng ưu đãi theo Giấy phép đầu tư nên Công ty được hưởng ưu đãi theo điều kiện thực tế đáp ứng, cụ thể: mức thuế suất thuế TNDN 15% được áp dụng 12 năm, kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công văn này thay thế Công văn số 4379/TCT-ĐTNN ngày 01/12/2005 trả lời Công ty TNHH bao bì Riches và Công văn số 4628/TCT-ĐTNN ngày 21/12/2005 trả lời Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Đồng Nai về ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH bao bì Riches và Cục Thuế tỉnh Đồng Nai xác định nghĩa vụ thuế TNDN của Công ty đúng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Công văn này.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4628/TCT-ĐTNN của Tổng Cục Thuế về việc ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với Công ty TNHH bao bì Riches
- 2Công văn 576/TCT-CS ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 577/TCT-CS ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 689/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 11684/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 3Nghị định 27/2003/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 4Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 576/TCT-CS ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 577/TCT-CS ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 689/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2857/TCT-PC về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2857/TCT-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
