Giới thiệu về Công văn 2825/TCT-QLN năm 2015
Công văn 2825/TCT-QLN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 13 tháng 07 năm 2015 nhằm hướng dẫn cụ thể về việc miễn tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tiền thuê đất đối với các trường hợp gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 2825/TCT-QLN
- Đối tượng và trường hợp được xem xét miễn tiền chậm nộp tiền thuê đất
- Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất nhưng chậm nộp tiền thuê đất do các nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của người nộp thuế.
- Trường hợp chậm nộp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm bàn giao mặt bằng sạch, dẫn đến việc người nộp thuế không thể triển khai dự án và phát sinh doanh thu đúng tiến độ.
- Trường hợp chậm xác định đơn giá thuê đất hoặc chậm ban hành thông báo nộp tiền thuê đất từ phía các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cơ quan Thuế).
- Các trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp tiền thuê đất
- Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do khách quan dẫn đến việc chậm nộp tiền thuê đất.
- Văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nguyên nhân khách quan (ví dụ: văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện/tỉnh về việc chậm giải phóng mặt bằng, chậm bàn giao đất).
- Các tài liệu, chứng từ chứng minh số tiền thuê đất đã nộp và số tiền chậm nộp phát sinh cần được xem xét miễn giảm.
- Bản sao các quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất và các thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế.
- Thẩm quyền và quy trình giải quyết miễn tiền chậm nộp
- Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và đối chiếu hồ sơ đề nghị của người nộp thuế.
- Trong quá trình giải quyết, cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tại địa phương để xác minh tính chính xác của các nguyên nhân khách quan được nêu trong hồ sơ.
- Cơ quan thuế ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp hoặc thông báo không đủ điều kiện được miễn tiền chậm nộp cho người nộp thuế trong thời hạn quy định.
- Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với cơ quan thuế địa phương
- Việc xem xét miễn tiền chậm nộp phải đảm bảo tính khách quan, minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Cơ quan thuế địa phương cần rà soát kỹ lưỡng tiến độ thực hiện dự án, thời điểm bàn giao đất thực tế và thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính để xác định chính xác số tiền chậm nộp được miễn.
- Tránh việc lạm dụng chính sách để trục lợi hoặc trì hoãn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đối với các trường hợp không đủ điều kiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2825/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Tổng công ty đường sắt Việt Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1673/ĐS-QLHT ngày 23/6/2015 của Tổng công ty đường sắt Việt Nam về việc miễn tiền phạt chậm nộp tiền thuê đất cho Tổng công ty đường sắt tại Khối 2C thị trấn Đông Anh, Hà Nội. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc xóa nợ tiền phạt chậm nộp thuế theo Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/8/2014 của Chính Phủ
Ngày 26/11/2014, tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội Khóa XIII, Quốc hội đã ban hành Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, trong đó, Quốc hội không quy định nội dung xóa nợ tiền phạt chậm nộp thuế phát sinh trước ngày 01/7/2013 của doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan và đã nộp khoản thuế gốc trước ngày 31/12/2014. Theo đó, Tổng cục Thuế chưa có cơ sở để xóa nợ tiền phạt chậm nộp tiền sử dụng đất cho Tổng công ty đường sắt Việt Nam theo Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/08/2014 của Chính Phủ.
2. Về việc miễn tiền chậm nộp tiền thuế theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính
Đề nghị Tổng công ty đường sắt Việt Nam lập và gửi hồ sơ về Cục Thuế thành phố Hà Nội theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 35 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính Phủ để được giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty đường sắt Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3440/TCT-TS về việc chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2427/TCT-CS về vướng mắc xử phạt chậm nộp tiền thuê đất đối với dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3510/TCT-CS xử phạt chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 6871/TCHQ-PC năm 2015 về xem xét miễn tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3165/VPCP-NN năm 2017 về miễn tiền chậm nộp tiền thuê đất do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 1599/TCT-QLN năm 2017 xử lý tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4582/VPCP-NN năm 2017 về gia hạn nộp tiền thuê đất đối với doanh nghiệp do truy thu tiền thuê đất phát sinh giai đoạn 2006-2014 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 1934/TCT-QLN năm 2017 về miễn tiền phạt chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5994/TCT-QLN năm 2017 về miễn tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 258/TCT-QLN năm 2018 về xử lý vướng mắc của Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Lâm sản Gia Lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 3440/TCT-TS về việc chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2427/TCT-CS về vướng mắc xử phạt chậm nộp tiền thuê đất đối với dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3510/TCT-CS xử phạt chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2014 giải pháp về thuế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp do Chính phủ ban hành
- 6Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 7Công văn 6871/TCHQ-PC năm 2015 về xem xét miễn tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3165/VPCP-NN năm 2017 về miễn tiền chậm nộp tiền thuê đất do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 1599/TCT-QLN năm 2017 xử lý tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4582/VPCP-NN năm 2017 về gia hạn nộp tiền thuê đất đối với doanh nghiệp do truy thu tiền thuê đất phát sinh giai đoạn 2006-2014 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 11Công văn 1934/TCT-QLN năm 2017 về miễn tiền phạt chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5994/TCT-QLN năm 2017 về miễn tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 258/TCT-QLN năm 2018 về xử lý vướng mắc của Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Lâm sản Gia Lai do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2825/TCT-QLN năm 2015 về miễn tiền phạt chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2825/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/07/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trịnh Hoàng Cơ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
