Tóm tắt Công văn 2793/TCT-CS năm 2014 về chính sách tiền thuê đất
Công văn 2793/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là việc áp dụng các ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho các dự án đầu tư. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản:
1. Nguyên tắc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Công văn làm rõ quy định về việc miễn tiền thuê đất đối với các dự án trong giai đoạn đầu tư xây dựng, cụ thể:
- Thời gian miễn tối đa: Dự án được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Điều kiện áp dụng: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi chủ đầu tư hoàn thành các thủ tục khai báo, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định và phải được cơ quan thuế có thẩm quyền ra quyết định miễn tiền thuê đất.
- Xử lý trường hợp chậm nộp hồ sơ: Trường hợp người thuê đất chậm nộp hồ sơ xin miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì chỉ được miễn tiền thuê đất cho thời gian xây dựng cơ bản còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau giai đoạn xây dựng cơ bản
Sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản được miễn thuế, dự án có thể tiếp tục được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo các tiêu chí khuyến khích đầu tư:
- Ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực: Việc xác định số năm được miễn, giảm tiền thuê đất tiếp theo phải căn cứ vào danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
- Nguyên tắc áp dụng mức ưu đãi cao nhất: Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng nhiều tiêu chuẩn miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.
3. Thẩm quyền và thủ tục xác định miễn, giảm tiền thuê đất
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng và người nộp thuế:
- Cơ quan tiếp nhận và xử lý: Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi có đất cho thuê là cơ quan trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần thiết) và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế.
- Yêu cầu về hồ sơ: Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, bao gồm các văn bản pháp lý của dự án, giấy phép xây dựng, biên bản nghiệm thu hoặc các tài liệu chứng minh tiến độ xây dựng thực tế.
4. Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn thực hiện
Công văn 2793/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất còn tồn đọng, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước. Các đơn vị thực hiện cần đối chiếu kỹ lưỡng mốc thời gian phát sinh nghĩa vụ tài chính để áp dụng đúng văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại thời điểm đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2793/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước.
Trả lời Công văn số 232/CT-TH-NV&DT ngày 18/02/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 3 Công văn số 1869/TTg-KTN ngày 04/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn:
“3. Đất do các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng đang quản lý sử dụng, không có tranh chấp nhưng chưa sử dụng ngay cho mục đích quốc phòng: Bộ Quốc phòng có phương án giao cho các đơn vị và doanh nghiệp quân đội sử dụng vào mục đích kinh tế phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương”
- Căn cứ quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BQP ngày 02/02/2012 của Bộ Quốc phòng quy định việc sử dụng đất quốc phòng tại các doanh nghiệp quân đội:
+ Tại khoản 1 Điều 3 quy định:
“Điều 3. Nguyên tắc sử dụng đất quốc phòng tại doanh nghiệp quân đội
Việc sử dụng đất quốc phòng tại các doanh nghiệp quân đội thực hiện theo quy định tại Quy chế quản lý, sử dụng đất vào mục đích quốc phòng (ban hành kèm theo Thông tư số 67/2011/TT-BQP ngày 19/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) và các nguyên tắc sau:
1. Ký hợp đồng sử dụng đất với Bộ Quốc phòng theo hình thức trả tiền hàng năm”
+ Tại Điều 5 quy định:
“Điều 5. Hình thức thu tiền sử dụng đất quốc phòng
Bộ Quốc phòng ký hợp đồng sử dụng đất quốc phòng với các doanh nghiệp quân đội đang quản lý theo hình thức trả tiền hàng năm”
- Tại Điều 5 Quy chế quản lý, sử dụng nguồn thu từ việc khai thác sử dụng đất quốc phòng vào mục đích kinh tế, nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2009/TT-BQP ngày 17/08/2009 của Bộ Quốc phòng) quy định:
“Phân phối, sử dụng nguồn thu
Toàn bộ số tiền thu được từ việc sử dụng đất quốc phòng cho các doanh nghiệp quân đội cổ phần hóa thuê được nộp về Bộ Quốc phòng và được cân đối vào thu chi ngân sách hàng năm của Bộ Quốc phòng”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Đoàn Kinh tế Quốc phòng 778 Quân khu 7 được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng mục đích quốc phòng theo Quyết định số 2975/QĐ-UBND ngày 23/12/2010. Đoàn kinh tế quốc phòng 778 đã sử dụng một phần diện tích đất để trồng cây cao su. Nếu Đoàn kinh tế quốc phòng 778 sử dụng đất trồng cây cao su vào mục đích kinh tế thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Công văn số 1869/TTg-KTN và điểm 1.1, mục II Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính. Việc thực hiện thu tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2009/TT-BQP nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 1869/TTg-KTN về việc cơ chế sử dụng đất quốc phòng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 2505/TCT-CS năm 2014 về chính sách khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2507/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4212/TCT-CS năm 2014 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2793/TCT-CS năm 2014 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2793/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/07/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
