Tổng quan về Công văn 2790/TCHQ-GSQL về vướng mắc C/O mẫu D
Công văn 2790/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất nghiệp vụ kiểm tra xuất xứ của cơ quan hải quan địa phương, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp nhập khẩu.
1. Quy định về chữ ký và con dấu trên C/O mẫu D
Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn chi tiết nhằm tháo gỡ vướng mắc liên quan đến hình thức thể hiện chữ ký và con dấu của cơ quan cấp C/O từ các nước thành viên ASEAN:
- Chấp nhận các hình thức chữ ký và con dấu điện tử (chữ ký số, con dấu quét trực tiếp) trên C/O mẫu D, miễn là các hình thức này đã được các nước thành viên ASEAN thống nhất áp dụng và thông báo chính thức thông qua Ban Thư ký ASEAN.
- Yêu cầu công chức hải quan đối chiếu thông tin chữ ký, con dấu trên C/O với cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký và con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật trên hệ thống để xác định tính hợp lệ, tránh việc từ chối C/O một cách máy móc khi có sự thay đổi về hình thức hiển thị.
2. Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu D
Để hạn chế việc ách tắc hàng hóa do các lỗi hành chính không đáng có, văn bản hướng dẫn cụ thể về cách xử lý các khác biệt nhỏ:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt nhỏ về câu chữ giữa C/O mẫu D và các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, với điều kiện các khác biệt này không ảnh hưởng đến việc xác định xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Trường hợp có sự khác biệt về mã số HS (phân loại hàng hóa) giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận C/O nếu mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu và không làm thay đổi bản chất của tiêu chí xác định xuất xứ (ví dụ tiêu chí CTC, RVC).
3. Hướng dẫn đối với trường hợp hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing)
Đối với các giao dịch thương mại có sự tham gia của bên thứ ba, Tổng cục Hải quan yêu cầu kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện pháp lý:
- Ô số 13 trên C/O mẫu D phải được tích chọn vào mục "Third Party Invoicing".
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được thể hiện rõ ràng tại Ô số 7 (mục mô tả hàng hóa) hoặc các ô liên quan trên C/O.
- Trị giá hóa đơn thương mại được khai báo phải là trị giá của hóa đơn do bên thứ ba phát hành. Trường hợp chưa có hóa đơn bên thứ ba tại thời điểm xuất khẩu, doanh nghiệp phải thực hiện khai báo theo đúng quy định hướng dẫn của Hiệp định ATIGA.
4. Kiểm tra C/O giáp lưng (Back-to-Back C/O) và C/O cấp sau (Issued Retroactively)
Văn bản lưu ý cơ quan hải quan địa phương tập trung kiểm tra các trường hợp C/O đặc biệt:
- C/O giáp lưng: Phải đảm bảo hàng hóa trong quá trình lưu kho, vận chuyển qua nước trung gian không tham gia vào bất kỳ công đoạn gia công, chế biến sâu nào làm thay đổi xuất xứ ban đầu. Hàng hóa phải chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan nước trung gian.
- C/O cấp sau: Đối với các C/O mẫu D được cấp sau ngày xuất khẩu quá 03 ngày (theo quy định của ATIGA), bắt buộc phải được tích chọn vào ô "Issued Retroactively" tại Ô số 13. Cơ quan hải quan cần kiểm tra tính hợp lý của ngày cấp và thời hạn hiệu lực 12 tháng của C/O tính từ ngày cấp.
5. Quy trình phối hợp và xác minh xuất xứ
Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ khi phát sinh nghi ngờ:
- Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chữ ký, con dấu hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan không tự ý bác bỏ C/O ngay lập tức.
- Đơn vị phải tiến hành gửi yêu cầu xác minh (verification) về Tổng cục Hải quan để liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan theo thuế suất thông thường (MFN) hoặc áp dụng bảo lãnh thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Sõ: 2790/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan Tp Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 1043/HQHCM-NV ngày 22/4/2010 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh về vướng mắc liên quan đến tính hợp lệ C/0 mẫu D, số tham chiếu 0427/TGP/2010, Tổng cục có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 7, Phụ lục 1, Thông tư số 01/2010/TT-BCT ngày 8/1/2010, lô hàng được vận chuyển từ Indonesia qua Singapore đến Việt Nam đáp ứng quy định về vận tải trực tiếp vì hàng hoá không vận chuyển qua lãnh thổ của một nước không phải là Nước thành viên.
Điều 12, Phụ lục 6, Thông tư 01/2010/TT-BCT quy định: Để được hưởng ưu đãi thuế quan, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, Người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hảì quan nuớc nhập khẩu C/0 Mẫu D kèm các chứng từ chứng minh (như hóa đơn thương mại, vận tải đơn chở suốt được cấp tại Nước thành viên xuất khẩu) và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu.
Theo đó, doanh nghiệp xuất trình vận đon cho chặng từ Indonesia- Singapore và vận đơn này đuợc phát hành tại Indonesia, thoả mãn quy định về vận đơn được cấp tại nuớc thành viên xuất khẩu. Lô hàng đáp ứng quy định về vận chuyển trực tiếp, không quá cảnh qua một nước không phải là thành viên, trên C/0 thể hiện việc quá cảnh qua Singapore; trường hợp không có nghi ngờ về tính hợp lệ và chính xác của các khai báo trên C/0 cũng như xuất xứ thực tế của hàng hoá, C/0 được chấp nhận.
Tổng cục thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 2790/TCHQ-GSQL vướng mắc C/0 mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2790/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/05/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/05/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
