Công văn 2783/TCT-DNL năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xác định đơn giá thuê đất. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình áp dụng quy định pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất
- Đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất tính tiền thuê đất. Tỷ lệ phần trăm này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất.
- Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua đấu giá, đơn giá thuê đất được xác định bằng giá đất của thời hạn thuê đất. Giá đất này được xác định cụ thể theo các phương pháp định giá đất quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.
- Việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) để xác định đơn giá thuê đất hàng năm phải tuân thủ nghiêm ngặt bảng giá đất và các quyết định ban hành hệ số điều chỉnh hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm xác định đơn giá.
- Quy định về chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất
- Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định trong thời gian 05 năm kể từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Hết thời gian ổn định 05 năm, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Việc điều chỉnh này căn cứ vào chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.
- Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất hoặc diện tích đất thuê trong chu kỳ ổn định thì phải xác định lại đơn giá thuê đất mới kể từ thời điểm có quyết định thay đổi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Xử lý chuyển tiếp và các trường hợp đặc thù
- Đối với các dự án thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục thực hiện theo đơn giá đã xác định cho đến hết chu kỳ ổn định.
- Trường hợp dự án đã hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực nhưng cơ quan thuế chưa thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thì thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định pháp luật từng thời kỳ tương ứng.
- Hướng dẫn cụ thể về việc phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc ban hành thông báo nộp tiền thuê đất.
- Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế địa phương
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm rà soát toàn bộ các hồ sơ thuê đất trên địa bàn để phân loại và áp dụng đúng chính sách đơn giá thuê đất theo hướng dẫn tại Công văn này.
- Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định đơn giá thuê đất, báo cáo Tổng cục Thuế đối với các trường hợp vượt thẩm quyền giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2783/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 78093/CT-QLĐ của Cục thuế thành phố Hà Nội nêu vướng mắc về việc xác định đơn giá thuê đất đối với 04 lô đất do Công ty viễn thông Quốc tế (VNPT-I) quản lý và sử dụng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 10 Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội quy định về phân loại đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp.
Tại điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất tối đa không quá 3% đối với đất có lợi thế kinh doanh, có khả năng sinh lời đặc biệt; tối thiểu không thấp hơn 0,5% đối với đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất của dự án thuộc lĩnh vực khó khăn đầu tư hoặc đặc biệt khó khăn đầu tư.
Tại Điều 8 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về mục đích sử dụng đất thuê để xác định tiền thuê đất.
Tại khoản 10 Điều 19, khoản 5 Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về miễn, giảm tiền thuế đất đối với trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác định loại đất, mục đích sử dụng đất để cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất.
Liên quan đến 04 lô đất do VNPT-I quản lý, sử dụng theo công văn số 78093/CT-QLĐ của Cục thuế thành phố Hà Nội. Tổng cục Thuế đã lấy ý kiến Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xác định tính chất hoạt động của VNPT-I, loại đất và mục đích sử dụng đất. Theo đó, Bộ Thông tin và Truyền thông xác định tính chất hoạt động của VNPT-I là dịch vụ trong đó 01 lô đất đặt trạm điều khiển vệ tinh VINASAT là dự án trọng điểm quốc gia có phục vụ An ninh - Quốc phòng; Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định loại đất đối với 04 lô đất trên là đất công trình bưu chính, viễn thông thuộc nhóm đất công trình công cộng có mục đích kinh doanh theo điểm e Khoản 2 Điều 10 Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội.
Căn cứ các quy định trên và ý kiến Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Đối với lô đất đặt trạm điều khiển vệ tinh VINASAT, đề nghị VNPT-I báo cáo Tập đoàn làm việc với cơ quan có thẩm quyền để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đề xuất các nội dung cần xem xét hỗ trợ về tiền thuê đất. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đối với lô đất này thì thực hiện theo quyết định chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
- Về xác định đơn giá thuê đất: Đề nghị Cục Thuế báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội căn cứ các quy định nêu trên, mục đích sử dụng đất thực tế và ý kiến của các Bộ về việc phân loại đất và tính chất hoạt động của VNPT-I để xem xét quyết định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 5061/TCT-CS về việc xác định đơn giá thuê đất và thời điểm áp dụng đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 5061/TCT-TS về việc xác định đơn giá thuê đất và thời điểm áp dụng đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1994/TCT-CS năm 2015 về xác định đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3201/TCT-CS năm 2016 về đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1069/TCT-CS năm 2023 về đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2748/TCT-CS năm 2024 về cung cấp thông tin phục vụ xác định giá đất cụ thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 5061/TCT-CS về việc xác định đơn giá thuê đất và thời điểm áp dụng đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 5061/TCT-TS về việc xác định đơn giá thuê đất và thời điểm áp dụng đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật đất đai 2013
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Công văn 1994/TCT-CS năm 2015 về xác định đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3201/TCT-CS năm 2016 về đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1069/TCT-CS năm 2023 về đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2748/TCT-CS năm 2024 về cung cấp thông tin phục vụ xác định giá đất cụ thể do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2783/TCT-DNL năm 2016 xác định đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2783/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
