Tổng quan về Công văn 2782/TCT-CS về trích lập dự phòng đầu tư chứng khoán
Công văn 2782/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc thực hiện trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán và tổn thất các khoản đầu tư tài chính. Văn bản này làm rõ các điều kiện, căn cứ pháp lý và phương pháp xác định khoản dự phòng được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế.
Điều kiện và đối tượng áp dụng trích lập dự phòng đầu tư
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc trích lập dự phòng đối với các khoản đầu tư chứng khoán và đầu tư tài chính phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện sau:
- Đối tượng trích lập: Là các loại chứng khoán do doanh nghiệp đầu tư theo đúng quy định của pháp luật, đang được giao dịch trên thị trường và có sự suy giảm giá trị thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm so với giá trị ghi trên sổ sách kế toán.
- Yêu cầu về quyền sở hữu: Doanh nghiệp phải có đầy đủ giấy tờ, chứng từ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu đối với các khoản đầu tư chứng khoán, đầu tư tài chính đó tại thời điểm trích lập.
- Tính chất giao dịch: Chứng khoán phải là loại được phép chuyển nhượng tự do trên thị trường. Đối với các loại chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật thì không được trích lập dự phòng giảm giá.
Căn cứ và phương pháp xác định mức trích lập dự phòng
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức xác định giá trị trích lập dự phòng đối với từng nhóm danh mục đầu tư cụ thể:
- Đối với chứng khoán đã niêm yết: Mức trích lập dự phòng được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị hạch toán trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp và giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
- Đối với chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch (UPCoM): Giá thực tế trên thị trường được xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
- Đối với các khoản đầu tư tài chính khác: Việc trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào các tổ chức kinh tế khác phải căn cứ vào báo cáo tài chính của bên nhận vốn đầu tư. Doanh nghiệp chỉ được trích lập khi bên nhận vốn đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).
- Giới hạn mức trích lập: Tổng mức trích lập dự phòng tối đa cho mỗi khoản đầu tư không được vượt quá số vốn thực tế mà doanh nghiệp đã góp hoặc đầu tư vào tổ chức kinh tế đó.
Xử lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản dự phòng
Việc hạch toán và xác định tính hợp lệ của khoản dự phòng khi tính thuế TNDN được quy định cụ thể như sau:
- Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Các khoản trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán và tổn thất đầu tư tài chính nếu thực hiện đúng đối tượng, đúng nguyên tắc và có đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định của Bộ Tài chính sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ.
- Trường hợp không được chấp nhận là chi phí hợp lý: Các khoản trích lập vượt quá tỷ lệ quy định, trích lập không có căn cứ rõ ràng, hoặc không thu thập đủ báo cáo tài chính của bên nhận đầu tư (đối với các khoản đầu tư tài chính khác) sẽ bị cơ quan thuế loại ra khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế.
- Quy định về hoàn nhập dự phòng: Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm sau, nếu giá trị thị trường của chứng khoán hoặc giá trị khoản đầu tư phục hồi, doanh nghiệp phải thực hiện hoàn nhập dự phòng. Phần hoàn nhập này phải được ghi nhận vào thu nhập khác của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế tương ứng.
Khuyến nghị và lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ và tối ưu hóa lợi ích hợp pháp, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Thu thập báo cáo tài chính của bên nhận đầu tư: Đối với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết hoặc các tổ chức kinh tế khác, doanh nghiệp phải chủ động yêu cầu bên nhận đầu tư cung cấp báo cáo tài chính (ưu tiên báo cáo đã được kiểm toán) để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho việc trích lập dự phòng.
- Theo dõi sát sao biến động thị trường: Doanh nghiệp cần lập bảng kê chi tiết biến động giá của từng mã chứng khoán tại thời điểm chốt sổ sách kế toán năm để phục vụ công tác giải trình số liệu với cơ quan thuế.
- Hoàn thiện hồ sơ lưu trữ: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm quyết định đầu tư, sổ theo dõi chi tiết các khoản đầu tư, chứng từ chuyển tiền, báo cáo tài chính của bên nhận đầu tư và các bảng tính toán trích lập dự phòng để sẵn sàng cung cấp khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2782/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10146/CT-TTr3 ngày 21/06/2010 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về trích dự phòng đầu tư chứng khoán, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điểm 2b Mục I Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các Khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp hướng dẫn:
"2. Doanh nghiệp được trích lập các Khoản dự phòng sau:
b. Dự phòng tổn thất các Khoản đầu tư chính: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do các loại chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp bị giảm giá; giá trị các Khoản đầu tư tài chính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ."
- Điểm 2 Mục II Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 nêu trên:
"2. Dự phòng tổn thất các Khoản đầu tư tài chính:
2.1. Đối tượng: là các chứng khoán, các Khoản vốn doanh nghiệp đang đầu tư vào tổ chức kinh tế khác có đủ các Điều kiện sau:
a. Đối với các Khoản đầu tư chứng khoán:
- Là các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu công ty... được doanh nghiệp đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.
- Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời Điểm kiểm kê, lập báo cáo tài chính có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán.
Những chứng khoán không được phép mua bán tự do trên thị trường thì không được lập dự phòng giảm giá...
2.2. Phương pháp lập dự phòng:
a. Các loại chứng khoán đầu tư:
Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:
| Mức dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán | = | Số lượng chứng khoán bị giảm giá tại thời Điểm lập báo cáo tài chính | x | Giá chứng khoán hạch toán trên sổ kế toán | - | Giá chứng khoán thực tế trên thị trường |
Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại chứng khoán đầu tư, có biến động giảm giá tại thời Điểm lập báo cáo tài chính và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư, làm căn cứ hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp."
- Điểm 2.18 Mục III phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn các Khoản chi không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp như sau:
"2. Những Khoản chi phí sau đây không tính vào chi phí hợp lý:
2.18. Trích, lập và sử dụng các Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các Khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính."
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp năm 2008 Công ty CP Đầu tư Tài - chính Bảo hiểm Dầu khí đầu tư cổ phiếu của Ngân hàng HABUBANK, Ngân hàng CP Quân Đội mà nếu 2 loại cổ phiếu này đáp ứng Điều kiện về trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán theo quy định tại Thông tư số 13/2006/TT-BTC và Công ty CP Đầu tư Tài chính Bảo hiểm Dầu khí chứng minh được giá chứng khoán thực tế trên thị trường của 2 loại cổ phiếu trên là giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba (03) Công ty chứng khoán tại thời Điểm trích lập dự phòng thì Công ty được trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán theo quy định.
Đề nghị Cục Thuế Thành phố Hà Nội căn cứ các quy định trên và tình hình thực tế để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế Thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 13/2006/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2782/TCT-CS về trích lập dự phòng đầu tư chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2782/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/07/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
