Giới thiệu chung về Công văn 2778/CT-TTHT năm 2015
Công văn 2778/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động. Văn bản này giúp doanh nghiệp làm rõ các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) liên quan đến các khoản chi phúc lợi.
Chính sách thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí phúc lợi
Theo hướng dẫn tại Công văn 2778/CT-TTHT và các quy định pháp luật liên quan, các khoản chi trực tiếp cho người lao động mang tính chất phúc lợi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Các khoản chi phúc lợi bao gồm: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và các khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
- Tổng số tiền chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi này. Đối với các khoản chi không có hóa đơn (như chi hiếu, hỷ, hỗ trợ khó khăn), doanh nghiệp phải lập chứng từ chi tiền và các giấy tờ chứng minh liên quan phù hợp.
Chính sách thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) đối với các khoản phúc lợi
Về thuế TNCN đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ quỹ phúc lợi hoặc chi trực tiếp từ doanh nghiệp:
- Các khoản chi phúc lợi bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi cho người lao động nếu ghi rõ tên cá nhân thụ hưởng thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định.
- Trường hợp các khoản chi phúc lợi mang tính chất tập thể, không ghi tên cá nhân cụ thể nhận thụ hưởng (ví dụ: chi nghỉ mát tập thể, chi liên hoan tập thể) thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Chính sách thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) đối với hóa đơn chi phúc lợi
Đối với thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để phục vụ trực tiếp cho các khoản chi phúc lợi cho người lao động:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động phúc lợi trực tiếp cho người lao động được khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào (có hóa đơn GTGT hợp pháp, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên).
- Doanh nghiệp cần lưu ý hạch toán riêng biệt và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ để chứng minh tính hợp lý, hợp pháp của các khoản chi này khi thực hiện quyết toán thuế.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 2778/CT-TTHT năm 2015 tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch chi tiêu nội bộ, tối ưu hóa chi phí thuế hợp lý. Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế tài chính hoặc thỏa ước lao động tập thể quy định rõ ràng về các khoản chi phúc lợi này để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2778/CT – TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 3 năm 2015 |
Kính gửi: Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
Đ/chỉ: 185 Điện Biên Phủ, Quận 1, TP.HCM
MST: 0301458065
Trả lời văn bản số 195/2015/BHBL-CV-TGĐ-TCKT ngày 11/02/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 15, Chương II Luật số 12/VBHN-VPQH ngày 23/7/2013 của Quốc hội hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định về việc thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm như sau:
“Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi có một trong những trường hợp sau đây:
- Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.
- Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, trong đó có thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm.
- Có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.”
Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/1/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm:
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, dịch vụ:
“1. Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật có liên quan.”
+ Tại Điều 12 quy định thời điểm xác định doanh thu:
“Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm là thời điểm phát sinh trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm với bên mua bảo hiểm theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...”
Căn cứ Khoản 2.a Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn:
“…
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty (doanh nghiệp bảo hiểm) ký hợp đồng bảo hiểm với khách hàng trong năm 2014 (hợp đồng có hiệu lực từ ngày 05/12/2014 đến ngày 05/12/2015 ), không phân biệt khách hàng đã hay chưa thanh toán phí bảo hiểm thì thời điểm lập hoá đơn kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN là thời điểm phát sinh trách nhiệm của Công ty với bên mua bảo hiểm theo quy định tại Điều 15 Luật kinh doanh bảo hiểm (ngày 05/12/2014).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2681/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2697/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2701/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2781/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2713/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2784/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1549/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1505/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá tăng và thu nhập doang nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1292/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 1345/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 10169/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 3533/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 13Công văn 10203/CT-TTHT năm 2012 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 2403/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 2Thông tư 09/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 3Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật kinh doanh bảo hiểm do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2681/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2697/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2701/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2781/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2713/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 2784/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 1549/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 1505/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá tăng và thu nhập doang nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 1292/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 1345/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15Công văn 10169/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16Công văn 3533/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 17Công văn 10203/CT-TTHT năm 2012 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18Công văn 2403/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2778/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2778/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/03/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
