Tóm tắt Công văn 2768/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu
Công văn 2768/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của thuế nhà thầu
Theo hướng dẫn tại Công văn 2768/TCT-CS và các quy định pháp luật liên quan, đối tượng chịu thuế nhà thầu bao gồm:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ.
2. Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu
Văn bản cũng làm rõ các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài không phải nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam, bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các tổ chức tín dụng.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng phương tiện vận tải quốc tế để vận chuyển hàng hóa, hành khách từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại.
3. Phương pháp tính thuế nhà thầu nước ngoài
Công văn hướng dẫn cụ thể về ba phương pháp khai và nộp thuế nhà thầu:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện như có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên, và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam. Nhà thầu sẽ nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ trên doanh thu): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế.
4. Tỷ lệ phần trăm tính thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu
Đối với phương pháp trực tiếp, tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT và thuế TNDN được xác định cụ thể theo từng hoạt động kinh doanh:
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 5%.
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 2%.
- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 2%.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 2%.
- Chuyển nhượng chứng khoán, tài chính phái sinh: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng.
5. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài
Doanh nghiệp Việt Nam khi giao dịch và ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài cần lưu ý các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn quy định kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán.
- Xác định rõ trong hợp đồng về giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế nhà thầu hay chưa bao gồm thuế nhà thầu (giá Net hay giá Gross) để làm cơ sở quy đổi doanh thu tính thuế chính xác.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán, hợp đồng nhà thầu và chứng từ nộp thuế thay để phục vụ công tác quyết toán thuế và giải trình với cơ quan thuế khi có thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2768/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2012 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Thái Bình
Trả lời công văn số 0501/2012 ngày 5/6/2012 của Công ty TNHH MTV Thái Bình về việc kê khai thuế nhà thầu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế đối với khoản phí phải trả cho đại lý (hoa hồng đại lý):
Ngày 28/5/2010, Bộ Tài chính đã có công văn số 6824/BTC-TCT hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động môi giới dịch vụ vận tải quốc tế. Đề nghị Công ty TNHH MTV Thái Bình thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 6824/BTC-TCT nêu trên.
2. Đối với các khoản thu hộ đại lý (cước dịch vụ vận tải quốc tế, phí bảo hiểm, phí bốc xếp, xếp dỡ):
a. Về việc kê khai thuế nhà thầu:
Tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/7/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định về khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu:
“-…
- Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.”
Tại Khoản 2c Điều 18 Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên quy định về khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài:
“Tổ chức làm đại lý tàu biển hoặc đại lý giao nhận vận chuyển hàng hóa cho các hãng vận tải nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho các hãng vận tải nước ngoài.
Hồ sơ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên đại lý tàu biển hoặc đại lý giao nhận hàng hóa.
Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài là loại khai theo tháng.
c.1) Hồ sơ khai thuế:
- Tờ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài theo mẫu số 01/VTNN ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp doanh nghiệp trực tiếp điều hành phương tiện vận tải theo mẫu số 01-1/VTNN, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp hoán đổi/ chia chỗ theo mẫu số 01-2/VTNN, Bảng kê doanh thu lưu công-ten-nơ theo mẫu số 01-3/VTNN ban hành kèm theo Thông tư này.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty PT Asia Grow Logistics (Indonesia) là nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng đại lý với Công ty TNHH MTV Thái Bình (Bên Việt Nam) để hợp tác kinh doanh, chào bán dịch vụ giao nhận và cước vận tải hàng hóa cho khách hàng, Bên Việt Nam đúng ra thu hộ nhà thầu nước ngoài các khoản: cước dịch vụ vận tải quốc tế, phí bảo hiểm hàng hóa, phí bốc xếp, xếp dỡ tại Việt Nam thì Công ty TNHH MTV Thái Bình có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài đối với các khoản thu hộ này theo quy định tại khoản 2; khoản 2c Điều 18 Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên.
b. Về khấu trừ thuế GTGT, thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài:
Tại điểm 2.2 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC hướng dẫn về nghĩa vụ thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định về thuế suất thuế GTGT:
“Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT là thuế suất quy định tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.”
Tại điểm 1 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế;.”
Tại điểm 2.1.2a Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về tỷ lệ GTGT tính trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ, cho thuê máy móc, bảo hiểm là 50%.
Tại điểm 3.2a Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về tỷ lệ (%) thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không) là 2%; đối với dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm là 5%.
Căn cứ các quy định trên, Công ty TNHH MTV Thái Bình có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài đối với các khoản thu hộ đại lý nêu tại Điểm a, như sau:
+ Đối với cước dịch vụ vận tải quốc tế: Thuế suất thuế GTGT là 0%; Tỷ lệ (%) thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 2%.
+ Đối với phí bảo hiểm hàng hóa, phí bốc xếp, xếp dỡ: Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế là 50%, thuế suất thuế GTGT theo quy định tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn về thuế GTGT hiện hành; Tỷ lệ (%) thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 5%.
c. Về việc lập hóa đơn GTGT:
Ngày 25/9/2009, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3947/TCT-CS gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn về việc lập hóa đơn GTGT đối với việc thu hộ các Hãng giao nhận kho vận và chuyển phát nước ngoài. Đề nghị Công ty TNHH MTV Thái Bình thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 3947/TCT-CS nêu trên.
Đề nghị Công ty TNHH MTV Thái Bình cung cấp tài liệu, hồ sơ có liên quan đến Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH MTV Thái Bình biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4633/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế nhà thầu
- 2Công văn số 3959/TCT-CS về Chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 4747/TCT-HT về việc chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3771/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1742/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4579/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4633/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế nhà thầu
- 2Công văn số 3959/TCT-CS về Chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Công văn số 4747/TCT-HT về việc chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3947/TCT-CS về việc lập hoá đơn và khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong trường hợp Đại lý tại Việt Nam thu hộ Hãng giao nhận kho vận, chuyển phát nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 6824/BTC-TCT về chính sách thuế đối với hoạt động môi giới dịch vụ vận tải quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 3771/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1742/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4579/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2768/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2768/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/08/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra