Công văn 2766/TCT/CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục miễn thuế, giảm thuế, giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế và thống nhất công tác quản lý của cơ quan thuế các cấp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ liên quan đến việc miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
- Đối tượng áp dụng: Người nộp thuế thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn, giảm thuế và các cơ quan thuế, công chức thuế trực tiếp tiếp nhận, xử lý hồ sơ.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về thủ tục miễn, giảm thuế
1. Thành phần hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế
- Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế, trong đó phải nêu rõ lý do đề nghị, loại thuế đề nghị miễn giảm, căn cứ pháp lý và số tiền thuế cụ thể.
- Các tài liệu, giấy tờ chứng minh người nộp thuế thuộc đối tượng được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của từng sắc thuế cụ thể (như quyết định ưu đãi đầu tư, tài liệu chứng minh thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác).
- Báo cáo tài chính, tờ khai thuế hoặc các tài liệu kế toán liên quan trực tiếp đến số thuế đề nghị miễn, giảm để cơ quan thuế có căn cứ đối chiếu, xác minh.
2. Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ của cơ quan thuế
- Trường hợp người nộp thuế tự xác định: Người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm trong hồ sơ khai thuế và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, thanh tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro.
- Trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn, giảm: Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị trực tiếp đến cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn quy định.
- Thời hạn giải quyết: Thực hiện theo đúng thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế.
3. Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với người nộp thuế: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và kịp thời của các thông tin, tài liệu, số liệu đã cung cấp trong hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế.
- Đối với cơ quan thuế: Thực hiện tiếp nhận hồ sơ đúng quy trình, hướng dẫn người nộp thuế bổ sung hồ sơ kịp thời nếu chưa đầy đủ; tiến hành thẩm định, ra quyết định miễn, giảm thuế đúng đối tượng, đúng chế độ và đúng thẩm quyền quy định.
Hiệu lực thi hành
Công văn 2766/TCT/CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất tại các cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong công tác quản lý thuế trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2766/TCT/CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 2766 TCT/CS NGÀY 23 THÁNG 07 NĂM 2002 VỀ VIỆC THỦ TỤC MIỄN, GIẢM THUẾ
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời Công văn số 5184 CT/NV ngày 8/5/2002 của Cục thuế hỏi về thủ tục miễn, giảm thuế đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1, mục C Thông tư số 31/2001/TT-BTC ngày 21/5/2001 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn "Doanh nghiệp phần mềm căn cứ vào các ưu đãi về miễn, giảm thuế mà doanh nghiệp được hưởng, thực hiện kê khai số thuế phát sinh, số thuế được miễn giảm, số thuế còn phải nộp; thực hiện nộp thuế và quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế theo chế độ quy định."
Căn cứ hướng dẫn trên, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng được miễn thuế, giảm thuế theo Thông tư số 31/2001/TT-BTC không cần làm hồ sơ xin miễn thuế, giảm thuế mà tự kê khai số thuế phát sinh, số thuế được miễn giảm, số thuế còn phải nộp và thực hiện nộp thuế theo chế độ quy định đối với hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Khi quyết toán thuế, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải giải trình rõ căn cứ tính số thuế được miễn, giảm đối với hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan thuế về tính chính xác các số liệu tự kê khai. Cơ quan thuế kiểm tra cụ thể việc kê khai của cơ sở sản xuất, kinh doanh, thông báo số thuế được miễn, giảm, số thuế còn phải nộp khi quyết toán thuế hàng năm với cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký)
|
- 1Công văn số 335/TCT-ĐTNN của Tổng Cục Thuế về việc thủ tục miễn, giảm thuế
- 2Công văn 3743/TCT-KK về thủ tục giải quyết miễn, giảm thuế theo Quy trình miễn, giảm thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 18021/BTC-CST về thủ tục miễn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn số 335/TCT-ĐTNN của Tổng Cục Thuế về việc thủ tục miễn, giảm thuế
- 2Thông tư 31/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế tại Quyết định 128/2000/QĐ-TTg về chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Công văn 3743/TCT-KK về thủ tục giải quyết miễn, giảm thuế theo Quy trình miễn, giảm thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 18021/BTC-CST về thủ tục miễn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2766/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việc thủ tục miễn, giảm thuế
- Số hiệu: 2766/TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/07/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
