Tóm tắt Công văn 2743/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế đối với dự án ODA
Công văn 2743/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế nhà thầu nước ngoài và các thủ tục hoàn thuế liên quan đến chủ đầu tư cũng như các nhà thầu thực hiện dự án.
- Nguyên tắc áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án ODA
- Dự án ODA không hoàn lại: Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT hoặc được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để thực hiện dự án theo quy định.
- Dự án ODA vay ưu đãi: Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ODA vay ưu đãi, chính sách thuế GTGT được thực hiện theo quy định chung của pháp luật về thuế GTGT. Chủ đầu tư dự án được hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước phục vụ cho dự án nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ và hoàn thuế.
- Giá mua hàng hóa, dịch vụ: Giá mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án ODA không hoàn lại được xác định là giá không có thuế GTGT.
- Chính sách thuế đối với nhà thầu chính và nhà thầu phụ
- Nhà thầu chính nước ngoài: Trường hợp nhà thầu chính là tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án ODA không hoàn lại thì được miễn thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp) đối với phần giá trị hợp đồng thực hiện dự án theo quy định của Hiệp định hoặc cam kết quốc tế đã ký kết.
- Nhà thầu phụ: Nhà thầu phụ (bao gồm cả nhà thầu phụ trong nước và nước ngoài) ký hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc của dự án ODA không được hưởng các ưu đãi thuế trực tiếp như nhà thầu chính, trừ trường hợp Hiệp định quốc tế có quy định khác. Nhà thầu phụ phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
- Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT cho dự án ODA
- Hồ sơ pháp lý: Để được hoàn thuế GTGT, chủ dự án hoặc nhà thầu chính phải cung cấp đầy đủ các văn bản phê duyệt dự án ODA của cơ quan có thẩm quyền, quyết định giao vốn hoặc văn bản xác nhận viện trợ không hoàn lại.
- Chứng từ thanh toán: Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ mức quy định trở lên.
- Địa điểm nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi chủ dự án hoặc nhà thầu chính đăng ký thuế.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án: Có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA đúng mục đích; thực hiện đăng ký thuế, kê khai thuế và cung cấp thông tin chính xác cho cơ quan thuế về tình hình thực hiện dự án.
- Cơ quan thuế các cấp: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện hoàn thuế kịp thời, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật cho các đơn vị thực hiện dự án ODA, tránh gây ách tắc nguồn vốn và tiến độ dự án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2743/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trả lời công văn số 2216/BTNMT-TNN ngày 13/6/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc miễn thuế nhà thầu và chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ thông báo miễn giảm thuế theo Hiệp định như sau:
"Trường hợp Nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hiện thêm các thủ tục sau:
Mười lăm ngày trước thời hạn khai thuế, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập cho Nhà thầu nước ngoài gửi cơ quan thuế Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ gồm:
- Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này;
Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêu cầu của Thông báo này, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này …"
- Tại khoản 2 Điều 39 Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên quy định về thủ tục miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA như sau:
"- Công văn đề nghị của Chủ dự án hoặc nhà thầu (công ty) đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia.
- Xác nhận của Cơ quan chủ quản về việc Chuyên gia đáp ứng đủ điều kiện về ưu đãi và miễn trừ theo Mẫu số 01/XNCG ban hành kèm theo Thông tư này.
- Các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn của Chuyên gia (hợp đồng, chứng từ trả thu nhập, …).
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế cấp Xác nhận miễn thuế thu nhập cá nhân cho Chuyên gia theo Mẫu số 02/XNMT ban hành kèm theo Thông tư này.
…
Đối với Chuyên gia ký hợp đồng với Chủ dự án hay với nhà thầu (công ty) thì Chủ dự án hoặc nhà thầu (công ty) gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế Thu nhập cá nhân cho Chuyên gia đến cơ quan thuế địa phương nơi đặt trụ sở."
Căn cứ các quy định trên thì để Nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam được miễn thuế TNDN theo Hiệp định đối với thu nhập có được từ việc thực hiện dự án tại Việt Nam và chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA được miễn thuế TNCN thì Ban Quản lý dự án (Cục Quản lý tài nguyên nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường) phải gửi cơ quan thuế đầy đủ Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định và hồ sơ đề nghị miễn thuế TNCN cho chuyên gia nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Chủ dự án, Ban Quản lý dự án và các đơn vị liên quan thực hiện bổ sung đầy đủ hồ sơ thủ tục theo quy định tại Thông tư 28/2011/TT-BTC nêu trên để các Dự án được miễn thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Bộ Tài nguyên và Môi trường được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1070/TCT-CS về nộp thuế đối với Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5171/TCT-CS về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 301/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng của dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1464/TCT-CS về chính sách thuế đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2276/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2863/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 16426/BTC-TCHQ năm 2013 về chính sách thuế dự án ODA Bến Thành-Suối Tiên do Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn 1070/TCT-CS về nộp thuế đối với Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5171/TCT-CS về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 301/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng của dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1464/TCT-CS về chính sách thuế đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2276/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2863/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 16426/BTC-TCHQ năm 2013 về chính sách thuế dự án ODA Bến Thành-Suối Tiên do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2743/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2743/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/08/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
