Công văn số 274/TCT/NV3 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc phân loại hàng hóa và xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng thuộc diện điều chỉnh thuế.
Văn bản hướng dẫn trực tiếp đến các cơ quan thuế, cơ quan hải quan các cấp và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam.
Nguyên tắc phân loại hàng hóa nhập khẩu
- Việc phân loại hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy tắc giải thích thuộc Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS).
- Căn cứ vào tính chất, thành phần cấu tạo, công dụng và các đặc tính kỹ thuật của hàng hóa thực tế nhập khẩu để áp mã số thuế phù hợp.
- Trường hợp có sự khác biệt hoặc chưa thống nhất về mã số hàng hóa, các đơn vị cần phối hợp với cơ quan kiểm định hải quan để phân tích, xác định rõ bản chất hàng hóa trước khi áp mã.
Xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu
- Mức thuế suất thuế nhập khẩu được xác định cụ thể cho từng mặt hàng sau khi đã phân loại đúng mã số HS theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành.
- Áp dụng các mức thuế suất ưu đãi, thuế suất thông thường hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt (nếu có) dựa trên chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán trong việc áp dụng mức thuế suất đối với cùng một loại mặt hàng nhập khẩu trên phạm vi cả nước, tránh tình trạng áp sai thuế suất gây thất thu ngân sách hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý và doanh nghiệp
- Cơ quan thuế và hải quan địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình tự khai, tự tính thuế của người nộp thuế; kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp khai sai mã số, sai thuế suất để trốn thuế.
- Doanh nghiệp nhập khẩu có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác các tài liệu kỹ thuật, tài liệu pháp lý liên quan đến hàng hóa nhập khẩu để phục vụ cho công tác phân loại và áp thuế của cơ quan chức năng.
Lưu ý: Công văn này đóng vai trò hướng dẫn nghiệp vụ trong hệ thống cơ quan thuế và hải quan, người nộp thuế cần chủ động đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế nhập khẩu hiện hành để thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 274/TCT/NV3 | Hà Nội, ngày 17 tháng 1 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 274 TCT/NV3 NGÀY 17 THÁNG 01 NĂM 2002 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI VÀ MỨC TÀI SẢN THUẾ NHẬP KHẨU
| Kính gửi: | - Tổng cục Hải quan |
Ngày 19/10/2001, Tổng cục Thuế đã có Công văn số 4204 TCT/NV3 trả lời về phân loại và mức thuế cho mặt hàng: Băng vệ sinh phụ nữ và Tã lót trẻ em. Tại Công văn nói trên Tổng cục Thuế đã thông báo mã số và mức thuế nhập khẩu của Mặt hàng Băng vệ sinh, tã lót trẻ sơ sinh bằng bột giấy, giấy nỉ xenlulo hoặc giấy nỉ mỏng bằng sợi xenlulo thuộc nhóm 4818, mã số 4818 40 10 hoặc mã số 4818 40 90, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 40% (bốn mươi phần trăm), thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là 40% (bốn mươi phần trăm). Tuy nhiên, mức thuế đúng (thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt) của mặt hàng này là 30% (ba mươi phần trăm).
Tổng cục Thuế thông báo để Tổng cục Hải quan và Công ty thực hiện và thành thật xin lỗi về sơ suất nói trên.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
Công văn 274/TCT/NV3 của Tổng cục Thuế về việc phân loại và mức thuế suất thuế nhập khẩu
- Số hiệu: 274/TCT/NV3
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
