Giới thiệu chung về Công văn 2736/TCT-CS
Công văn 2736/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trọng tâm của công văn tập trung vào việc hướng dẫn điều kiện, thủ tục hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn 2736/TCT-CS
1. Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
Tổng cục Thuế làm rõ các điều kiện để cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Dự án đầu tư phải là dự án mới, đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
2. Quy định hoàn thuế đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Đây là nội dung pháp lý phức tạp thường phát sinh tranh chấp giữa người nộp thuế và cơ quan thuế. Công văn đưa ra hướng xử lý cụ thể:
- Trường hợp dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc chưa được chấp thuận bằng văn bản thì chưa đủ điều kiện để được hoàn thuế GTGT đầu vào của giai đoạn đầu tư.
- Doanh nghiệp chỉ được hoàn thuế khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý về giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm rà soát, đối chiếu kỹ lưỡng danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện của doanh nghiệp để áp dụng đúng chính sách hoàn thuế.
3. Phân loại hồ sơ và quy trình giải quyết hoàn thuế GTGT
Để đảm bảo tính minh bạch và phòng chống gian lận thuế, công văn hướng dẫn việc phân loại hồ sơ hoàn thuế:
- Áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro để phân loại hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau".
- Đối với các dự án đầu tư có dấu hiệu rủi ro cao hoặc thuộc ngành nghề nhạy cảm, cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế trước khi ban hành quyết định hoàn thuế.
- Yêu cầu cơ quan thuế các cấp đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện theo đúng thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 2736/TCT-CS giúp tháo gỡ các nút thắt pháp lý, tạo sự đồng nhất trong việc áp dụng luật thuế GTGT trên cả nước. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát tình trạng pháp lý của dự án đầu tư, đặc biệt là các giấy phép con đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, để đảm bảo quyền lợi hoàn thuế GTGT hợp pháp và tránh các rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2736/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu.
Trả lời công văn số 150/CT-TTr ngày 6/5/2011 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu về hoàn thuế GTGT đối với Công ty Cổ phần Thủy sản Quốc Lập, Tổng cục Thuế hướng dẫn áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật như sau:
Tại điểm 1.3 mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
“a) Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT…”
Tại phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 Phần này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề); có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh”.
Tại điểm 1 mục VI phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng”;
“Các hộ sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, ấn định ổn định 6 tháng, cả năm, các hoạt động kinh doanh không thường xuyên được sử dụng hóa đơn lẻ do cơ quan thuế lập. Việc lập hóa đơn lẻ được quy định tại khoản 1.8 điểm này”.
Tại điểm 2 Thông tư số 99/2003/TT-BTC ngày 23/10/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Các hộ kinh doanh nộp thuế ổn định 6 tháng hoặc 1 năm không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển; hộ kinh doanh vi phạm bị cơ quan thuế từ chối bán hóa đơn quyển và các hộ không có đăng ký kinh doanh, hoặc không phải là kinh doanh thường xuyên nhưng có phát sinh doanh thu về hàng hóa, dịch vụ, nếu có nhu cầu sử dụng hóa đơn sẽ được cơ quan thuế cấp hóa đơn bán hàng lẻ (không thu tiền) để giao cho khách hàng”.
Theo công văn của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu thì Bà Hồng là hộ nộp thuế khoán, bán tôm trực tiếp cho Cơ sở Biện Văn Di không có hóa đơn thì Bà Hồng phải đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ để giao cho cơ sở Biện Văn Di nếu Bà Hồng không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển. Để đảm bảo nguồn nguyên liệu cho Công ty Cổ phần Thủy sản Quốc Lập thì Công ty và Cơ sở Biện Văn Di đã thỏa thuận là Công ty cho Bà Hồng ứng trước tiền tôm nguyên liệu. Khi Công ty trả tiền cho Cơ sở Biện Văn Di thì Cơ sở Biện Văn Di trả tiền cho bà Hồng và Bà Hồng hoàn ứng lại cho Công ty. Cơ quan thuế kiểm tra có phiếu ứng tiền mặt cho bà Hồng và phiếu thu hồi hoàn ứng.
Vấn đề nêu tại công văn của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu là phát sinh thực tế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm kiểm tra để xác định Công ty Cổ phần Thủy sản Quốc Lập có thực hiện đúng quy định của pháp luật để được hoàn thuế GTGT hay không:
1. Về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT của Công ty Cổ phần Thủy sản Quốc Lập: Trường hợp Công ty Cổ phần Thủy sản Quốc Lập kinh doanh xuất nhập khẩu và nội địa các mặt hàng thủy sản, qua kiểm tra xác định được Công ty đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm 1.3 mục III phần B và phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính nêu trên thì được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.
2. Về việc Bà Hồng là hộ nộp thuế khoán tại Chi cục Thuế thành phố Cà Mau với tên đăng ký kinh doanh là Trương Hoàng Long (là chồng Bà Hồng), Bà Hồng bán tôm trực tiếp cho cơ sở Biện Văn Di, Công ty Cổ phần Thủy sản Quốc Lập chi tạm ứng bằng tiền mặt cho bà Hồng, khi Công ty Cổ phần Thủy sản Quốc Lập trả tiền cho cơ sở Biện Văn Di, cơ sở Biện Văn Di trả tiền cho bà Hồng và Bà Hồng hoàn ứng cho Công ty Quốc Lập:
- Trường hợp bà Hồng bán tôm nguyên liệu cho cơ sở Biện Văn Di không có hóa đơn thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu kiểm tra, xử lý vi phạm, khấu trừ, hoàn thuế GTGT của cơ sở Biện Văn Di.
- Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu căn cứ quy định hiện hành về chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán doanh nghiệp để giải quyết: Trường hợp Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu phát hiện giao dịch mua bán giữa các bên có hiện tượng gian lận trốn thuế thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu phối hợp với Cục Thuế tỉnh Cà Mau để kiểm tra tình hình kê khai nộp thuế giữa Công ty Cổ phần Thủy sản Quốc Lập, cơ sở Biện Văn Di và hộ kinh doanh nộp thuế khoán do ông Trương Hoàng Long (là chồng Bà Hồng) là chủ hộ kinh doanh đăng ký thuế tại Chi cục Thuế thành phố Cà Mau.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 99/2003/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn 2736/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2736/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/08/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
