Giới thiệu chung về Công văn 2710/C11(C13)
Công văn 2710/C11(C13) là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ do Tổng cục Cảnh sát ban hành nhằm hướng dẫn, chấn chỉnh và thống nhất công tác quản lý, trang bị cũng như sử dụng các loại công cụ hỗ trợ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, góp phần bảo đảm an ninh trật tự và an toàn xã hội.
Các nội dung cốt lõi về việc trang bị công cụ hỗ trợ
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và tinh thần chỉ đạo của Tổng cục Cảnh sát, công tác trang bị công cụ hỗ trợ tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng được trang bị: Quy định cụ thể các cơ quan, tổ chức, lực lượng được phép trang bị công cụ hỗ trợ (như lực lượng bảo vệ chuyên trách tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức an ninh cơ sở, lực lượng tuần tra kiểm soát). Việc trang bị phải căn cứ vào tính chất, yêu cầu thực tế của nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự.
- Danh mục công cụ hỗ trợ được phép sử dụng: Xác định rõ các loại công cụ hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng được trang bị, bao gồm các loại gậy cao su, gậy kim loại, khóa số tám, bình xịt hơi cay, súng bắn đạn cao su, súng bắn sơn hoặc các thiết bị chuyên dụng khác theo danh mục pháp luật cho phép.
- Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp phép: Hướng dẫn chi tiết về trình tự lập hồ sơ, thủ tục đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền xem xét, cấp giấy phép mua và giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ. Quy trình này đảm bảo tính chặt chẽ, công khai và đúng thẩm quyền.
- Công tác quản lý, lưu trữ và bảo quản: Yêu cầu các đơn vị được trang bị phải thiết lập kho, tủ bảo quản an toàn, có sổ sách theo dõi chặt chẽ việc giao nhận, sử dụng công cụ hỗ trợ. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng thất thoát, mất mát hoặc để công cụ hỗ trợ lọt vào tay kẻ xấu.
- Đào tạo, huấn luyện kỹ năng sử dụng: Nhấn mạnh yêu cầu người được giao quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ phải được đào tạo, tập huấn kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn và được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ sử dụng theo quy định.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
- Đối với đơn vị được trang bị công cụ hỗ trợ: Phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ tại đơn vị; thường xuyên tự kiểm tra, rà soát nhằm phát hiện và khắc phục kịp thời các sơ hở, thiếu sót.
- Đối với cơ quan Công an quản lý hành chính: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ tại các cơ quan, tổ chức; kiên quyết thu hồi giấy phép và công cụ hỗ trợ đối với các trường hợp vi phạm hoặc không còn đủ điều kiện trang bị theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Để áp dụng chính xác các quy định cụ thể từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản này trong thực tế, các cơ quan và tổ chức cần đối chiếu trực tiếp với nội dung chi tiết của văn bản gốc do Tổng cục Cảnh sát ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2710/C11(C13) | Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công an Thành phố Hồ Chí Minh. |
Ngày 01/4/2008, Văn phòng Chính phủ có công văn số 2051/VPCP-NC thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện thí điểm trang bị công cụ hỗ trợ cho lực lượng bảo vệ chuyên trách các ngân hàng thương mại cổ phần, các tổ chức tín dụng khi làm nhiệm vụ; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và sự ủy quyền của Bộ Công an, nay Tổng cục Cảnh sát hướng dẫn việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ như sau:
1. Đối tượng trang bị:
Lực lượng bảo vệ chuyên trách của các ngân hàng thương mại cổ phần, các tổ chức tín dụng được thành lập theo quy định tại Nghị định số 73/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về hoạt động và tổ chức lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp.
2. Hồ sơ thủ tục đề nghị trang bị (mua) và cấp mới giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ:
a. Thủ tục đề nghị trang bị (mua)
Căn cứ Điều 39 quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 của Chính phủ và hướng dẫn tại khoản 6 mục E phần II Thông tư số 05/TT-BNV ngày 28/9/1996 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) thì thủ tục đề nghị mua và cấp giấy phép sử dụng gồm:
- Công văn đề nghị trang bị và sử dụng do Tổng Giám đốc ký có phê duyệt của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước gửi Tổng cục Cảnh sát – Bộ Công an hoặc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và cho phép các ngân hàng thương mại cổ phần và các tổ chức tín dụng hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Quyết định thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách theo quy định tại Nghị định số 73/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 nói trên của Chính phủ về hoạt động và tổ chức lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp.
- Giấy giới thiệu kèm CMND của người liên hệ.
b. Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ Công an phải cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ tại các cơ sở được phép bán công cụ hỗ trợ theo quy định.
3. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng
a. Thủ tục cấp mới:
- Công văn của Ngân hàng thương mại cổ phần, tổ chức tín dụng gửi cơ quan Công an cấp tỉnh trở lên đề nghị cấp giấy phép sử dụng.
- Bản kê khai CCHT đề nghị cấp giấy phép sử dụng.
- Bản sao giấy phép mua CCHT của cơ quan Công an cấp.
- Hóa đơn bán CCHT của cơ sở sản xuất, kinh doanh CCHT.
- Giấy giới thiệu kèm CMND của người đến làm thủ tục.
b. Thủ tục đề nghị cấp đổi giấy phép sử dụng:
- Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại (nêu rõ lý do).
- Bản kê khai CCHT đề nghị cấp giấy phép sử dụng.
- Giấy phép sử dụng đã hết hạn.
- Giấy giới thiệu kèm CMND của người đến liên hệ.
4. Công tác quản lý, sử dụng.
Việc quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ phải chấp hành đúng quy định tại điều 40 quy chế ban hành theo Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và Thông tư số 05/TT-BNV ngày 28/9/1996 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an). Cụ thể:
5. Công an các địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình quy định tại Thông tư số 10/2002/TT-BCA ngày 26/8/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 73/2001/NĐ-CP để phối hợp với các ngân hàng tổ chức huấn luyện nghiệp vụ và tập huấn sử dụng công cụ hỗ trợ cho lực lượng bảo vệ chuyên trách trong khi làm nhiệm vụ.
Nhận được công văn này Công an các địa phương nghiên cứu tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị gửi văn bản về Tổng cục Cảnh sát để hướng dẫn tiếp./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 47/CP năm 1996 về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
- 2Thông tư 05/TT-BNV(C13) năm 1996 hướng dẫn Nghị định 47/CP-1996 về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ do Bộ Nội vụ ban hành
- 3Nghị định 73/2001/NĐ-CP về hoạt động và tổ chức lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp
- 4Thông tư 10/2002/TT-BCA(A11) hướng dẫn Nghị định 73/2001/NĐ-Cp về hoạt động và tổ chức lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp do Bộ Công an ban hành
Công văn 2710/C11(C13) về việc trang bị công cụ hỗ trợ do Tổng cục Cảnh sát ban hành
- Số hiệu: 2710/C11(C13)
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/06/2008
- Nơi ban hành: Tổng Cục Cảnh sát nhân dân
- Người ký: Phạm Văn Đức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
