Tổng quan về Công văn 2664/TCT-CS năm 2013
Công văn 2664/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi các Cục Thuế địa phương nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trọng tâm của văn bản xoay quanh điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các giao dịch thanh toán qua ngân hàng, đặc biệt là trường hợp thanh toán thông qua bên thứ ba.
Nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi
1. Nguyên tắc chung về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo quy định của pháp luật thuế GTGT, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
2. Quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng thông qua bên thứ ba
Công văn 2664/TCT-CS hướng dẫn cụ thể việc xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong trường hợp có sự tham gia của bên thứ ba để làm cơ sở khấu trừ thuế:
- Yêu cầu về hợp đồng: Việc thanh toán ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng phải được quy định cụ thể bằng văn bản trong hợp đồng mua bán chính thức hoặc phụ lục hợp đồng đính kèm.
- Tính hợp pháp của dòng tiền: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ dòng tiền được chuyển từ tài khoản của bên mua (hoặc bên được ủy quyền hợp pháp) sang tài khoản của bên bán (hoặc bên nhận ủy quyền hợp pháp) theo đúng các thỏa thuận đã ký kết.
- Tuân thủ pháp luật dân sự: Các văn bản ủy quyền thanh toán, chỉ định thanh toán giữa các bên phải đảm bảo tính pháp lý, phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật liên quan về giao dịch tài chính.
3. Xử lý các trường hợp không đáp ứng điều kiện khấu trừ
Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp thực hiện thanh tra, kiểm tra chặt chẽ hồ sơ khai thuế và hoàn thuế của doanh nghiệp:
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thanh toán cho bên thứ ba nhưng không có thỏa thuận bằng văn bản hoặc các điều khoản trong hợp đồng không rõ ràng thì chứng từ thanh toán đó không được coi là chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ. Do đó, doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn liên quan.
- Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các hồ sơ, tài liệu và chứng từ cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2664/TCT-CS năm 2013 giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các giao dịch thương mại phức tạp có sự tham gia của bên thứ ba. Văn bản này đồng thời thống nhất cách áp dụng luật của các cơ quan thuế địa phương, hạn chế tối đa các tranh chấp không đáng có giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận hóa đơn và trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2664/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2013 |
| Kính gửi: | Trường Cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng |
Trả lời công văn số 24/2013/CV-CĐBN ngày 18/5/2013 của Trường Cao Đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng về việc thực hiện Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với giai đoạn quý IV/2008 và cả năm 2009
Tại Điểm 2.3, công văn số 10588/BTC-TCT ngày 24/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 và công văn số 8296/BTC-CST ngày 16/7/2008 đã hướng dẫn cụ thể như sau:
"2.3. Đơn vị sự nghiệp có thu
Tại Điểm 3, Mục I, Thông tư số 03/2009/TT-BTC nêu trên quy định:
"Việc giảm thuế, gia hạn nộp thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp đã thực hiện chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ và thực hiện đăng ký nộp thuế theo kê khai".
"Căn cứ theo quy định trên thì trường hợp các đơn vị sự nghiệp có thu nếu đáp ứng được điều kiện về doanh nghiệp nhỏ và vừa, đã thực hiện chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ và thực hiện đăng ký nộp thuế theo kê khai thì được xem xét giảm và gia hạn nộp thuế TNDN theo Thông tư số 03/2009/TT-BTC nêu trên".
2. Đối với giai đoạn năm 2011
Tại Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 4/11/2011 của Chính phủ đã quy định rõ:
"Điều 2. Giảm thuế thu nhập năm 2011 của doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động
1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 của doanh nghiệp vừa và nhỏ, trừ số thuế tính trên thu nhập từ kinh doanh xổ số, kinh doanh bất động sản, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và thu nhập từ sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và trừ các doanh nghiệp được xếp hạng I, hạng đặc biệt thuộc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp là các công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con mà công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại khoản này (không bao gồm đơn vị sự nghiệp) là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì tiêu chí về vốn được xác định là số vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu".
Căn cứ theo quy định nêu trên thì đơn vị sự nghiệp không thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập năm 2011 theo quy định nêu trên.
Đề nghị Trường Cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng căn cứ vào chức năng, loại hình hoạt động của trường liên hệ với Cục thuế thành phố Hải Phòng để được hướng dẫn xác định cụ thể theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội do Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 03/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết 30/2008/NQ-CP về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- 4Công văn số 10588/BTC-TCT về việc thực hiện Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 và công văn số 8296/BTC-CST ngày 16/7/2008 do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 101/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân
- 6Công văn 1159/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2000/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2250/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2664/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2664/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/08/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
