Giới thiệu về Công văn 2659/TCT-TNCN
Công văn 2659/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện đúng quy trình, thủ tục quyết toán thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Dưới đây là các hướng dẫn chi tiết được tổng hợp từ tinh thần của Công văn 2659/TCT-TNCN nhằm hỗ trợ người nộp thuế xác định rõ nghĩa vụ và quyền lợi của mình:
- Xác định đối tượng phải trực tiếp quyết toán thuế: Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo. Đối với cá nhân có số thuế nộp thừa nhưng không có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế thì không bắt buộc phải nộp tờ khai quyết toán.
- Trường hợp ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức chi trả: Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Đồng thời, cá nhân có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế 10% nếu không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này thì vẫn được ủy quyền quyết toán tại tổ chức chi trả.
- Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: Hướng dẫn chi tiết về việc đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc. Người nộp thuế đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trước đó phải thực hiện đúng quy trình để được tính giảm trừ khi quyết toán thuế cuối năm.
- Hồ sơ và thủ tục quyết toán thuế TNCN: Quy định rõ các loại giấy tờ cần thiết bao gồm tờ khai quyết toán thuế, chứng từ khấu trừ thuế do tổ chức chi trả cấp, và các tài liệu chứng minh phần thuế đã nộp trong năm.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng
Công văn 2659/TCT-TNCN giúp đơn giản hóa quy trình hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho cả người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế. Người nộp thuế cần lưu ý đối chiếu kỹ các điều kiện ủy quyền quyết toán để tránh sai sót dẫn đến việc bị xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế hoặc chậm nộp tiền thuế theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2659/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai
Trả lời công văn số 1466/CT-TNCN ngày 24/6/2010 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về việc quyết toán thuế TNCN năm 2009"; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về xác định đối tượng được thực hiện quyết toán qua đơn vị chị trả thu nhập:
Tại Điểm 4.2, Điều 7 của Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính có hướng dẫn: "Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công nếu chỉ nhận thu nhập từ một đơn vị chi trả duy nhất có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế phải khấu trừ có thể thực hiện quyết toán qua đơn vị chi trả thu nhập".
Căn cứ hướng dẫn trên; trong năm 2009, cá nhân có nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công của Chi nhánh kỹ thuật (MST: 0100109106- 124) và Chi nhánh Viettel Gia Lai (MST: 0100109106-035) thì cá nhân đó không thuộc đối tượng được thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2009 qua đơn vị chi trả thu nhập.
2. Về hồ sơ quyết toán thuế:
- Tại Khoản 1, Mục II, phần D của Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính có hướng dẫn: "… Tổ chức, cá nhân trả các Khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn trên phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chứng từ khấu trừ thuế theo đơn đề nghị (theo mẫu số 17/TNCN ban hành kèm theo Thông tư này). ".
- Tại Điểm 2.3.2, Khoản 2, Mục II, phần D của Thông tư số 84/2008/TT- BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính có hướng dẫn: "Hồ sơ khai quyết toán thuế:
+ Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh) ban hành kèm theo Thông tư này.
+ Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm.
+ Trường hợp nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh hoặc xác nhận về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài và kèm theo thư xác nhận thu nhập năm theo mẫu số 20/TXT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. ".
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên thì cấp và nhận chứng từ khấu trừ thuế TNCN là trách nhiệm của cá nhân và đơn vị chi trả thu nhập. Do đó, trường hợp khi cá nhân thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế nhưng hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN của cá nhân không có đầy đủ chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm thì hồ sơ quyết toán thuế đó được xác định là không hợp lệ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Gia Lai biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 02/2010/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC và Nghị định 100/2008/NĐ-CP về Luật thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2659/TCT-TNCN về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2659/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/07/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
