Tóm tắt Công văn 2622/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế
Công văn 2622/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa bị tổn thất, hao hụt trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa bị tổn thất
Theo hướng dẫn tại Công văn 2622/TCT-CS, Tổng cục Thuế làm rõ nguyên tắc xử lý thuế GTGT đầu vào đối với các trường hợp hàng hóa bị hư hỏng, hao hụt hoặc tổn thất như sau:
- Trường hợp tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa bị tổn thất do các nguyên nhân bất khả kháng này được kê khai, khấu trừ toàn bộ nếu doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh và không nhận được bồi thường từ các tổ chức, cá nhân khác.
- Trường hợp hao hụt tự nhiên trong định mức: Các khoản hao hụt sinh học, hao hụt tự nhiên trong quá trình vận chuyển, lưu kho theo đúng định mức kinh tế - kỹ thuật do doanh nghiệp tự xây dựng hoặc theo quy định của nhà nước thì thuế GTGT đầu vào tương ứng vẫn được kê khai, khấu trừ.
- Trường hợp tổn thất được bồi thường: Đối với phần giá trị hàng hóa bị tổn thất đã được tổ chức bảo hiểm hoặc các cá nhân, tổ chức khác bồi thường thì phần thuế GTGT đầu vào tương ứng với giá trị được bồi thường không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí hoặc giảm trừ thuế đầu vào tương ứng.
2. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa bị tổn thất
Để được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa bị tổn thất, doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị và xuất trình đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh theo quy định pháp luật, bao gồm:
- Biên bản kiểm kê và xác định giá trị tổn thất: Biên bản phải do ban kiểm kê của doanh nghiệp lập, trong đó ghi rõ số lượng, giá trị hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân cụ thể dẫn đến tổn thất.
- Văn bản xác nhận của cơ quan chức năng: Trong trường hợp thiên tai, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ, doanh nghiệp phải có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như công an phòng cháy chữa cháy, chính quyền địa phương, hoặc cơ quan giám định độc lập).
- Hồ sơ bồi thường (nếu có): Quyết định bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường giữa các bên liên quan, làm rõ phần giá trị được bồi thường và phần doanh nghiệp tự chịu tổn thất.
- Hóa đơn, chứng từ mua vào: Các hóa đơn GTGT mua vào hợp pháp của số hàng hóa bị tổn thất để làm căn cứ đối chiếu số thuế GTGT đầu vào đề nghị khấu trừ.
3. Hướng dẫn thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp
Công văn 2622/TCT-CS đưa ra chỉ đạo cụ thể nhằm thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc:
- Đối với doanh nghiệp: Cần thực hiện hạch toán kế toán rõ ràng đối với phần hàng hóa bị tổn thất, phân định rõ phần được bồi thường và phần không được bồi thường để kê khai thuế GTGT chính xác.
- Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ hồ sơ của doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai khấu trừ không đúng quy định hoặc không có đủ chứng từ hợp lệ, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu và xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Lưu ý: Người nộp thuế cần đối chiếu thêm các quy định tại Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT hiện hành để cập nhật các thay đổi mới nhất về hồ sơ và điều kiện khấu trừ thuế đối với hàng hóa bị tổn thất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2622/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 2054/CT-TTHT ngày 17/4/2013 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc giảm 30% thuế TNDN năm 2012 đối với trường hợp của Công ty TNHH MTV Bò Sữa TP.HCM. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Tiết b, Khoản 1, Điều 1, Thông tư số 140/2012/TT-BTC ngày 21/8/2012 của Bộ Tài chính quy định giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2012 đối với:
"b) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội (sau đây gọi chung là doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động)".
- Tại Khoản 3, Điều 1, Thông tư số 140/2012/TT-BTC nêu trên quy định:
"3. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động (bao gồm cả số lao động của chi nhánh và đơn vị trục thuộc) trong các lĩnh vực được giảm thuế hướng dẫn tại điểm b Khoản 1 Điều này gồm:
a) Doanh nghiệp có tổng số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm 2012 trên 300 người, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/01/2012.
Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Đối với Doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01/01/2012 thì tổng số lao động, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng là số lao động sử dụng thường xuyên bình quân trên 300 người tính từ ngày thành lập đến ngày 31/12/2012.
Trường hợp Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì số lao động làm căn cứ xác định công ty mẹ thuộc đối tượng giảm thuế không bao gồm số lao động của công ty con và ngược lại.
b) Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm là số thuế tính trên thu nhập của hoạt động sản xuất, gia công, chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử và từ hoạt động xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.
c) Hoạt động sản xuất, gia công, chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày (bao gồm cả giày da, dép da các loại), linh kiện điện tử được xác định căn cứ theo quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ".
Đề nghị Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ các quy định nêu trên, nội dung trả lời tại công văn số 55/CTK-TH ngày 18/2/2013 của Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh và kiểm tra thực tế tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Bò Sữa TP.HCM để xác định:
- Trường hợp nếu thuộc lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản thì được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2012.
- Trường hợp nếu không thuộc lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản thì không được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2012.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn về việc chính sách thuế nhập khẩu
- 4Công văn về chính sách thuế nhập khẩu
- 5Thông tư 40/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Thông tư 140/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2012/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 29/2012/QH13 về chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5059 TCT/CS về chính sách thuế đối với trường hợp giải thể, phá sản doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3545/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2622/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2622/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/08/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
