Giới thiệu chung về Công văn 2616/TCT-TNCN
Công văn 2616/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trên phạm vi cả nước. Văn bản này hướng tới việc tháo gỡ khó khăn cho các Cục Thuế địa phương cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
Dưới đây là tổng hợp các nội dung trọng tâm về chính sách thuế thu nhập cá nhân được đề cập và hướng dẫn chi tiết trong văn bản:
- Xác định thu nhập chịu thuế TNCN: Hướng dẫn cụ thể cách phân loại và xác định các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công. Nội dung này bao gồm cả việc làm rõ các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế và các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động.
- Quy định về giảm trừ gia cảnh: Làm rõ điều kiện, nguyên tắc khống chế, hồ sơ và thủ tục đăng ký người phụ thuộc để được áp dụng giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN. Hướng dẫn cách xử lý đối với các trường hợp thay đổi thông tin hoặc đăng ký muộn người phụ thuộc trong năm tính thuế.
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Quy định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập trong việc khấu trừ thuế TNCN trước khi thanh toán cho người lao động, bao gồm cả lao động ký hợp đồng dài hạn, lao động thời vụ hoặc cá nhân vãng lai.
- Ủy quyền quyết toán thuế TNCN: Hướng dẫn chi tiết các trường hợp người lao động được phép ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế thay và các trường hợp bắt buộc cá nhân phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
- Hồ sơ và thủ tục quyết toán thuế: Chi tiết hóa danh mục hồ sơ, mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN và địa điểm nộp hồ sơ quyết toán đối với từng đối tượng người nộp thuế cụ thể nhằm tối giản hóa thủ tục hành chính và tránh sai sót pháp lý.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2616/TCT-TNCN đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương áp dụng đồng bộ, nhất quán các quy định pháp luật về thuế TNCN. Đồng thời, văn bản giúp doanh nghiệp và người lao động nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ của mình, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp, kê khai sai hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2616/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 10273/CT-TNCN ngày 27/4/2011 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc vướng mắc trong quá trình xử lý hoàn thuế. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam:
Tại Điểm 2.9, Mục II, Phần D, Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Trường hợp thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.”
Căn cứ vào hướng dẫn trên, trường hợp cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam trong năm có thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam thì vẫn được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài.
2. Đối với cá nhân người nước ngoài ủy quyền cho một tổ chức, cá nhân Việt Nam làm thủ tục hoàn thuế TNCN:
a) Trường hợp giấy ủy quyền được lập tại nước ngoài và bằng tiếng nước ngoài:
Tại Điểm 1, Điểm 3, Mục I Thông tư số 01/1999/TT-NG ngày 03/6/1999 của Bộ Ngoại giao: “Giấy tờ, tài liệu của người nước ngoài trước khi sử dụng ở Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác”
Căn cứ quy định trên, trường hợp giấy ủy quyền được lập tại nước ngoài và bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
b) Trường hợp giấy ủy quyền được lập tại Việt Nam và bằng tiếng Việt:
Thực hiện theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Theo đó để đảm bảo tính xác thực của tài liệu và thủ tục khi xảy ra tranh chấp pháp lý liên quan đến bên thứ ba thì:
- Trường hợp cá nhân người nước ngoài ủy quyền cho một tổ chức, cá nhân Việt Nam làm thủ tục hoàn thuế TNCN; giấy ủy quyền được lập tại Việt Nam và bằng tiếng Việt; tổ chức, cá nhân được ủy quyền đề nghị hoàn thuế vào tài khoản của cá nhân nước ngoài nêu trên thì không phải công chứng, chứng thực Giấy ủy quyền.
- Trường hợp cá nhân người nước ngoài ủy quyền cho một tổ chức, cá nhân Việt Nam làm thủ tục hoàn thuế TNCN; giấy ủy quyền được lập tại Việt Nam và bằng tiếng Việt; tổ chức, cá nhân được ủy quyền đề nghị hoàn thuế vào tài khoản của đối tượng khác - không phải tài khoản của cá nhân người nước ngoài nêu trên thì phải công chứng, chứng thực Giấy ủy quyền.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 01/1999/TT-NG quy định thể lệ hợp pháp hoá giấy tờ, tài liệu do Bộ Ngoại giao ban hành
- 2Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3Nghị định 100/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
- 4Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 100/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
Công văn 2616/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2616/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/07/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
