Tóm tắt Công văn 2589/TCT-CS năm 2013 về kê khai, nộp thuế nhà thầu
Công văn 2589/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc, đối tượng và thủ tục kê khai, nộp thuế nhà thầu nước ngoài đối với các hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Dưới đây là các nội dung cốt lõi của văn bản:
Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu
- Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Thuế nhà thầu bao gồm hai loại thuế chính là Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
Phương pháp kê khai và nộp thuế nhà thầu
- Phương pháp trực tiếp (Khấu trừ tại nguồn): Đây là phương pháp phổ biến nhất. Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ % quy định trên doanh thu tính thuế trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Phương pháp kê khai (Phương pháp khấu trừ): Nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện bao gồm: có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên, và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế.
Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng
- Thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ thuế và nộp tờ khai thuế nhà thầu thay cho nhà thầu nước ngoài theo đúng thời hạn quy định.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Trường hợp thanh toán nhiều lần trong tháng, bên Việt Nam có thể đăng ký khai thuế theo tháng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Xác định doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế
- Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhận được từ hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (doanh thu Gross) hoặc đã trừ thuế (doanh thu Net) thì phải quy đổi ngược lại để xác định doanh thu tính thuế.
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT và thuế TNDN được áp dụng tương ứng với từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động cụ thể theo quy định của pháp luật về thuế nhà thầu tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Lưu ý: Các tổ chức, cá nhân cần đối chiếu kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng nhà thầu để xác định rõ nghĩa vụ thuế thuộc về bên nào (giá hợp đồng đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế) nhằm thực hiện kê khai và quy đổi doanh thu tính thuế chính xác theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2589/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 12/CV-VPTT ngày 12/6/2013 của Văn phòng thường trực - Phân ban Việt Nam trong Ủy ban Liên Chính phủ Việt Nam - Hà Lan về thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý nước (VPTT) hỏi về việc kê khai, nộp thuế nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng áp dụng: "Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại VIệt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu".
Tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định về người nộp thuế: "1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II hoặc Điều 14 mục 4 Chương II Thông tư này, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam, bao gồm lãnh thổ đất liền, các hải đảo, nội thủy, lãnh hải và vùng trời phía trên đó, vùng biển ngoài lãnh hải, bao gồm cả đáy biển và lòng đất dưới đáy biển mà Việt Nam thực hiện chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tải phán phù hợp với pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế. Việc kinh doanh được tiến hành trên cơ sở hợp đồng nhà thầu với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ.
Việc xác định Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trong trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú, đối tượng cư trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó".
Tại khoản 3.b, Điều 5 (cơ sở thường trú) của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hà Lan quy định:
"Thuật ngữ "cơ sở thường trú" cũng bao gồm:
…
b. Việc cung cấp các dịch vụ, kể cả các dịch vụ tư vấn của một xí nghiệp thông qua những người làm công cho xí nghiệp hay đối tượng khác được xí nghiệp ủy nhiệm thực hiện việc cung cấp các dịch vụ trên, nhưng chỉ trong trường hợp những hoạt động mang tính chất nói trên kéo dài (trong cùng một dự án hoặc một dự án có liên quan) tại một Nước trong một thời gian hay nhiều khoảng thời gian gộp lại hơn sáu tháng trong bất kỳ khoảng thời gian 12 tháng liên tục".
Theo trình bày tại công văn số 12/CV-VPTT nêu trên của VPTT thì Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hà Lan có ký thỏa thuận đối tác chiến lược về thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý nước. Theo Điều 6 bản thỏa thuận quy định đối với chi phí thực hiện các hoạt động hợp tác thì mỗi bên sẽ chi trả chi phí cho thành viên của bên mình. Hiện tại, phí Chính phủ Hà Lan có ký hợp đồng với Công ty Water NL là Công ty TNHH được thành lập tại Hà Lan. Công ty Water NL không có cơ sở thường trú tại Việt Nam do Ông Martijin Peter Jacob van de Groep làm đại diện để giúp Việt Nam xây dựng kế hoạch châu thổ sông Cửu Long. Theo thỏa thuận, mọi chi phí cho Công ty Water NL do Chính phủ Hà Lan chi trả, VPTT chỉ chịu trách nhiệm phối hợp với đại diện Công ty Water NL để triển khai về nội dung kỹ thuật và tiến độ.
Đối chiếu với Thông tư số 60/2012/TT-BTC, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hà Lan, nếu thực tế Công ty Water NL không có cơ sở thường trú, không phát sinh doanh thu thì chưa có cơ sở xác định thuộc đối tượng kê khai, nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc thực hiện nghĩa vụ thuế sẽ được xác định khi trong quá trình thực hiện các công việc theo thỏa thuận tại Hợp đồng được ký giữa Chính phủ Hà Lan và Công ty Water NL, nếu Công ty Water NL thực tế có tạo thành cơ sở thường trú thì sẽ thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời về nguyên tắc chính sách thuế để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; Văn phòng thường trực - Phân ban Việt Nam trong Ủy ban Liên Chính phủ Việt Nam - Hà Lan về thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý nước biết và căn cứ tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1818TCT/ĐTNN về vấn đề kê khai nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài do Bộ tài chính ban hành
- 2Công văn số 3512/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc kê khai nộp thuế TNDN của Công ty Taisei Trading, là nhà thầu nước ngoài kinh doanh dịch vụ trò chới có thưởng
- 3Công văn số 4661/TCT-TNCN về việc đăng ký thuế và kê khai nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao của nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2326/TCT-KK về đăng ký, kê khai nộp thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 147/TCT-CS năm 2014 phương pháp khai, nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 596/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn về địa điểm kê khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 764/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn vướng mắc về kê khai thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 1818TCT/ĐTNN về vấn đề kê khai nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài do Bộ tài chính ban hành
- 2Công văn số 3512/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc kê khai nộp thuế TNDN của Công ty Taisei Trading, là nhà thầu nước ngoài kinh doanh dịch vụ trò chới có thưởng
- 3Công văn số 4661/TCT-TNCN về việc đăng ký thuế và kê khai nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao của nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 5Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 6Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hà Lan
- 7Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2326/TCT-KK về đăng ký, kê khai nộp thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 147/TCT-CS năm 2014 phương pháp khai, nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 596/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn về địa điểm kê khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 764/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn vướng mắc về kê khai thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2589/TCT-CS năm 2013 về kê khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2589/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/08/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
