Giới thiệu về Công văn 2565/CT-TTHT
Công văn 2565/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt đi sâu vào quy định về quyết toán thuế và ủy quyền quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền quyết toán thuế TNCN qua tổ chức chi trả thu nhập, cụ thể bao gồm:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập có sự thay đổi do tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) hoặc điều chuyển người lao động trong cùng hệ thống (tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ - con) thì người lao động được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
2. Các trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Bên cạnh các trường hợp được ủy quyền, văn bản cũng lưu ý các đối tượng phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế mà không được ủy quyền qua doanh nghiệp:
- Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền nhưng đã được tổ chức chi trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (trừ trường hợp tổ chức chi trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).
- Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, hoặc bệnh hiểm nghèo.
3. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập khi nhận ủy quyền
Doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập khi thực hiện quyết toán thay cho cá nhân cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập mà cá nhân nhận được từ tổ chức (trừ trường hợp nhận bàn giao người lao động do tổ chức lại doanh nghiệp).
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp số liệu, lập tờ khai quyết toán thuế TNCN và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đúng thời hạn quy định.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, số liệu trên tờ khai quyết toán thuế dựa trên giấy ủy quyền quyết toán của người lao động.
4. Lưu ý về hồ sơ và thủ tục thực hiện
Để hoàn thiện thủ tục quyết toán thuế TNCN theo đúng tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, người nộp thuế và doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ:
- Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Bản sao các chứng từ chứng minh đối tượng giảm trừ gia cảnh (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nhưng chưa nộp đủ hồ sơ).
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ danh sách người lao động ủy quyền để tránh tình trạng quyết toán trùng lặp hoặc sai sót đối tượng, dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2565/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 17 tháng 04 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty PVD - Baker Hughs |
Trả lời văn bản số 01/CV-JV ngày 14/03/2012 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, 2 Mục II Phần C Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế TNCN:
“1.Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền luơng, tiền công (x) với thuế suất 20%.
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập.
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 mục I phần B Thông tư này.
...”
Trường hợp Công ty theo trình bày có ký hợp đồng với Công ty Baker Hughes Asia Pacific Ltd (BHAL) để BHAL gửi nhân viên A sang Việt Nam thực hiện hợp đồng, nếu nhân viên A là cá nhân không cư trú tại Việt Nam trong năm tính thuế, nhận luơng và các khoản thu nhập khác do BHAL chi trả cho công việc tiến hành tại Việt Nam thì cá nhân phải kê khai nộp thuế TNCN theo thuế suất 20% trên khoản thu nhập từ tiền luơng, tiền công và các khoản thu khác phát sinh do thực hiện các công việc tại Việt Nam ( không phân biệt nơi chi trả thu nhập).
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1219/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1225/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3597/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2565/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2565/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/04/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
