Giới thiệu về Công văn 2559/TCT-CS năm 2013
Công văn 2559/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Nội dung công văn tập trung làm rõ phương pháp xác định đơn giá thuê đất, nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất và quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc quản lý nghĩa vụ tài chính về đất đai.
1. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất khi chuyển hình thức sử dụng đất
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp chuyển từ giao đất sang thuê đất hoặc khi hết thời hạn ổn định đơn giá:
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm có quyết định chuyển sang hình thức thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với các dự án có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng làm thay đổi mục đích sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất phải được xác định lại theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi.
- Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đất đai tại từng thời kỳ. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo.
2. Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án ưu đãi đầu tư
Về việc áp dụng các chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ dẫn quan trọng:
- Dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) sẽ được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai hiện hành.
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm và được cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.
- Trường hợp người thuê đất không nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm đúng thời hạn hoặc không thực hiện đúng các cam kết về dự án đầu tư thì sẽ không được hưởng ưu đãi hoặc bị truy thu tiền thuê đất theo quy định.
3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý và người nộp thuế
Công văn nhấn mạnh quy trình phối hợp và trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin địa chính, quyết định cho thuê đất và các tài liệu liên quan chuyển sang cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để tính toán, xác định số tiền thuê đất phải nộp, số tiền được miễn giảm (nếu có) và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi đến người sử dụng đất.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai trung thực, nộp tiền thuê đất đầy đủ và đúng hạn vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế. Mọi hành vi chậm nộp hoặc trốn tránh nghĩa vụ tài chính sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2559/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Công ty cổ phần thương mại và du lịch Bình Dương.
Trả lời công văn số 13/CV-TMDL ngày 24/4/2013 của Công ty cổ phần thương mại và du lịch Bình Dương về việc xin kiến nghị thời gian thực hiện của Quyết định số 839/QĐ-STC ngày 27/12/2012 của Sở Tài chính tỉnh Bình Dương, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về đơn giá thuê đất:
Về kiến nghị điều chỉnh đơn giá thuê đất và thời gian áp dụng đơn giá thuê đất của Công ty tại công văn số 13/CV-TMDL Cục Thuế tỉnh Bình Dương đã có công văn số 3457/CT-QLCKTTĐ ngày 10/4/2013 trả lời đơn vị. Nội dung hướng dẫn tại công văn số 3457/CT-QLCKTTĐ của Cục Thuế tỉnh Bình Dương là đúng theo quy định của pháp luật.
2. Về xử lý số tiền thuê đất chênh lệch sau khi đã quyết toán năm 2011 và năm 2012
- Tại Khoản 1, Điều 10, Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 5/8/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu quy định:
"1. Quỹ dự phòng tài chính được dùng để:
1.1. Bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy ra trong quá trình kinh doanh;
1.2. Bù đắp khoản lỗ của công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) hoặc chủ sở hữu".
Căn cứ quy định nêu trên thì Công ty cổ phần thương mại và du lịch Bình Dương phải hạch toán số tiền thuê đất phải nộp trong năm vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh. Trường hợp nếu có khoản lỗ thì Công ty cổ phần thương mại và du lịch Bình Dương có thể dùng quỹ dự phòng tài chính để bù đắp theo quy định tại Khoản 1, Điều 10, Thông tư số 117/2010/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần thương mại và du lịch Bình Dương được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2479/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2651/TCT-CS năm 2013 chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2742/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4212/TCT-CS năm 2014 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 117/2010/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu của Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2479/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2651/TCT-CS năm 2013 chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2742/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4212/TCT-CS năm 2014 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2559/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2559/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/08/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
