Giới thiệu về Công văn 2541/TCT-CS năm 2015
Công văn 2541/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thu tiền thuê đất, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình áp dụng các quy định pháp luật về đất đai. Văn bản tập trung làm rõ phương pháp tính tiền thuê đất, điều kiện hưởng ưu đãi miễn giảm, và thủ tục hành chính liên quan nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế đất đai trên toàn quốc.
1. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và thời điểm tính tiền thuê đất
Công văn hướng dẫn chi tiết về cách thức xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:
- Thời điểm xác định đơn giá: Đơn giá thuê đất được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc gia hạn sử dụng đất.
- Căn cứ xác định: Dựa trên giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc bảng giá đất kết hợp với hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) do địa phương ban hành hàng năm.
- Chu kỳ ổn định đơn giá: Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được ổn định trong vòng 5 năm. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh lại đơn giá theo quy định mới tại thời điểm điều chỉnh.
2. Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho các dự án ưu đãi đầu tư
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 2541/TCT-CS là việc làm rõ các điều kiện và đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất:
- Đối tượng áp dụng: Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Nguyên tắc miễn giảm: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và phải làm thủ tục đề nghị miễn, giảm gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Thời gian miễn giảm: Được tính từ thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp chủ đầu tư chậm nộp hồ sơ miễn giảm thì chỉ được miễn giảm cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Quy định chuyển tiếp và xử lý vướng mắc phát sinh
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất khi có sự thay đổi giữa các thời kỳ luật đất đai, công văn đưa ra hướng dẫn chuyển tiếp cụ thể:
- Dự án được giao đất trước ngày 01/07/2014: Tiếp tục thực hiện theo các quyết định ưu đãi đã được cấp trước đó nếu mức ưu đãi cũ cao hơn quy định mới. Trường hợp mức ưu đãi mới có lợi hơn thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng ưu đãi mới cho thời gian còn lại.
- Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng: Hướng dẫn cách thức khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật, đảm bảo không trùng lặp quyền lợi và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.
4. Thủ tục hành chính và trách nhiệm của cơ quan thuế
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận, thẩm định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất:
- Hồ sơ đề nghị: Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính, bao gồm đơn đề nghị, quyết định cho thuê đất, dự án đầu tư được phê duyệt và các giấy tờ chứng minh đối tượng ưu đãi.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất trong thời hạn quy định, tránh gây phiền hà, chậm trễ cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2541/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Giang.
Trả lời Công văn số 392/CT-QLCKTTĐ ngày 11/02/2015 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang về việc miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội:
+ Tại Khoản 4 Điều 6 quy định:
“4. Việc bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp (kể cả các cơ sở khai thác, chế biến) của tất cả các ngành, nghề thuộc các thành phần kinh tế (sau đây gọi chung là khu công nghiệp) thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp khu công nghiệp đang trong giai đoạn hình thành thì Ban quản lý khu công nghiệp của địa phương hoặc doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp có trách nhiệm tổ chức giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở cho công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp đó theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chuyển giao cho chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội được lựa chọn theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này đảm nhận việc triển khai thực hiện dự án phát triển nhà ở xã hội. Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở xã hội được phân bổ vào tiền thuê đất tại khu công nghiệp đó;
b) Trường hợp khu công nghiệp đã hình thành mà chưa có hoặc chưa đáp ứng đủ nhà ở cho công nhân, người lao động thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập (hoặc điều chỉnh quy hoạch), thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu hồi đất để bổ sung quỹ đất giao cho chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội được lựa chọn theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này đảm nhận việc triển khai thực hiện dự án phát triển nhà ở xã hội. Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng được trích từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất để lại cho địa phương;
Đối với các khu công nghiệp chưa sử dụng hết diện tích đất công nghiệp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức điều chỉnh quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh một phần diện tích đất của khu công nghiệp đó để xây dựng nhà ở xã hội phục vụ công nhân khu công nghiệp.”
- Tại Khoản 6 Điều 9 quy định chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội:
“6. Ban Quản lý khu công nghiệp của địa phương hoặc doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp được giao đồng thời làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở xã hội gắn với khu công nghiệp đó. Sau khi đầu tư xong cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở xã hội, Chủ đầu tư cấp I có thể tự đảm nhận đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc chuyển giao đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp đó hoặc doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là chủ đầu tư cấp II) đảm nhận việc thực hiện dự án phát triển nhà ở xã hội dành cho công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.”
- Tại Điểm b Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:
b) Dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư không được tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà.”
Căn cứ các quy định trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bắc Giang phối hợp với các đơn vị liên quan trên địa bàn để báo cáo Ủy ban nhân dân làm rõ các căn cứ pháp lý đối với dự án xây dựng nhà ở cho công nhân, người lao động khu công nghiệp có nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hay không và có đáp ứng quy định về chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại Khoản 4 Điều 6, Khoản 6 Điều 9 Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ hay không để xem xét miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2153/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2338/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2497/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 42412/CT-HTr năm 2015 về chi phí thuê đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 3213/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 11177/BTC-QLCS năm 2015 thực hiện xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3276/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3827/TCT-CS năm 2015 về giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4647/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 188/2013/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Công văn 2153/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2338/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2497/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 42412/CT-HTr năm 2015 về chi phí thuê đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 3213/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 11177/BTC-QLCS năm 2015 thực hiện xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 3276/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3827/TCT-CS năm 2015 về giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4647/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2541/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2541/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
